Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Căn Cơ
《根機》
Căn là rễ cây ví dụ cho tính người, chỗ phát động của căn gọi là cơ (then máy). Sự tu hành tiến hay lui, giáo pháp thịnh hay suy đều tùy thuộc vào căn cơ mà được quyết định. (xt. Cơ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Cơ Tiền
《根基錢》
Cũng gọi Chủng phúc tiền, Hương hỏa tiền, Đại lễ tiền, Tiểu lễ tiền. Một bộ phận tông giáo ở thời Minh, Thanh bên Trung Quốc gọi tiền tín đồ dâng cúng là tiền gieo trồng phúc đức. Trồng phúc đức để chờ thời đại Phật Di l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Cựu
《勤舊》
Chỉ các chức Tri sự, Thị giả, Tri tạng trong Thiền viện đã từ chức. Vì những người này thường chăm chỉ làm việc, nên gọi là Cần; lại đã rút lui, không làm việc nữa, nên gọi là Cựu. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.4 mụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Đà Ha Đề
《乾陀訶提》
s: Gandha-hastin: còn gọi là Càn Đà Ha Trú (乾陀呵晝), Kiện Đà Ha Ta (健陀訶娑); ý dịch là Hương Tượng (香象), hay Hương Huệ (香惠), Xích Sắc (赤色), Bất Khả Tức (不可息), Bất Hưu Tức (不休息), là một trong 16 vị Đại Bồ Tát trong thời hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Đà La Sắc
《乾陀羅色》
Tức màu vàng đục, vàng xám. Còn gọi là Càn đà hạt sắc, Càn đà sắc. Càn đà la còn gọi là Kiện đạt, Càn đà, Kiện đà cốc, Càn đà la da. Tức là màu sắc được qui định để nhuộm ba áo của tỉ khưu. Ba áo gọi là ca sa, do nơi màu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Đà Thụ
《乾陀樹》
Càn đà, Phạm, Pàli: Gandha, dịch ý là thơm. Còn gọi Càn đà la thụ, Kiện đà thụ, Kiện đỗ thụ, Càn đại thụ, Càn đỗ thụ. Tên khoa học là Hyperanthera moringa (cây vỏ già). Là loại cây cao sinh sản nhiều ở các vùng Nam hải, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Đại Phật Giáo Vận Động
《近代佛教運動》
Công cuộc vận động Phật giáo thời cận đại. Có thể chia làm bốn khu vực để thuyết minh: Ấn độ và Tích lan, châu Âu, Hoa kì, Nhật bản. 1. Ấn độ và Tích lan. Người phát khởi cuộc vận động chấn hưng Phật giáo cận đại là ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Đầu Tiến Bộ
《竿頭進步》
Tên công án trong Thiền lâm. Hàm ý trên đầu cây sào cao một trăm thước (Tàu), tiến thêm một bước nữa. Có xuất xứ từ Vô môn quan tắc 46 (Đại 48, 298 hạ), nói: Hoà thượng Thạch sương hỏi: Trên đầu cây sào một trăm thước, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Giang
《近江》
Ōmi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Shiga-ken (滋賀縣).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cần Hành
《勤行》
Chỉ sự gắng sức tu hành. Đồng nghĩa với Cần hành tinh tiến. Cũng chỉ việc lễ bái tụng kinh trước bàn Phật. Tại Nhật bản, thông thường chỉ các khóa hành trì sớm tối; nghi thức hành trì ấy gọi là Cần thức, Cần thức do mỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Huệ Địa
《幹慧地》
Phạm: Zukha-vidarsanà-bhùmi. Tức là địa thứ nhất của Tam thừa cộng thập địa (mười ngôi vị chung cho ba thừa) trong các giai vị tu hành của Bồ tát; địa này có tuệ mà không định, cho nên gọi Can tuệ địa. Cũng gọi Quá diệt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Khai Khôn Hạp
《乾開坤闔》
: càn mở khôn đóng, tức trời mở ra và đất đóng lại. Trong Hệ Từ Truyện (繫辭傳) có giải thích rằng: “Hạp hộ vị chi khôn, tịch hộ vị chi càn, nhất hạp nhất tịch vị chi biến, vãng lai vô cùng vị chi thông (闔戶謂之坤、闢戶謂之乾、一闔一闢謂之變…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Căn Khí
《根器》
Căn là rễ cây, rễ cây có khả năng sinh ra thân cây, cành lá và hoa quả; khí là đồ dùng, đồ dùng có thể chứa vật. Nhưng chỗ sinh chỗ chứa có lớn nhỏ, nhiều ít khác nhau. Năng lực của người tu đạo cũng có cao có thấp, cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Khôn
《乾坤》
: tên gọi 2 quẻ bốc của Dịch, trời và đất, âm và dương, nam và nữ, mặt trời và mặt trăng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Căn Khuyết
《根缺》
Thiếu căn. Nghĩa là năm căn không đầy đủ, hoặc thiếu một, thiếu hai hay thiếu ba. Như loại điếc, mù, câm, ngọng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Kiến Gia
《根見家》
Cũng gọi Nhãn kiến gia, đối lại với Thức kiến gia. Tức là người chủ trương thuyết căn mắt có thể thấy cảnh sắc. Tương đương với Thuyết nhất thiết hữu bộ của Tiểu thừa. Người xưa nói: Khi năm thức nương năm căn, mỗi thức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Lao
《勤勞》
Giáo đoàn của Phật giáo nguyên thủy là một đoàn thể tỉ khưu đã xa rời gia đình, xả bỏ cơ nghiệp để xuất gia cầu đạo. Đoàn thể ấy lấy việc đi xin ăn làm nguyên tắc, lại cấm chỉ sự cất giữ vàng bạc và thực vật, mà lấy việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lợi Hữu Già Vô Già
《根利有遮無遮》
Căn sắc bén có ngăn che không ngăn che. Căn tính bén nhạy mà không bị phiền não khuất lấp, cho nên có thể thành tựu đạo nghiệp, như ngài Xá lợi phất. Trái lại, căn tính sắc sảo, nhưng bị phiền não ràng buộc thì không thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lực
《根力》
Căn, chỉ cho năm căn: Căn tín, căn tinh tiến, căn niệm, căn định và căn tuệ. Lực, chỉ cho năm lực: Tín lực, tinh tiến lực, niệm lực, định lực và tuệ lực. [X.kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ]. (xt. Ngũ Lực, Ngũ Căn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lực Giác Phần
《根力覺分》
Cũng gọi Căn lực giác đạo. Căn, chỉ cho năm căn (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ); Lực, chỉ cho năm lực (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ). Giác, chỉ bảy giác chi (trạch pháp, tinh tiến, hỉ, khinh an, niệm, định, xả). Phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Mộc
《竿木》
Chỉ cây gậy các sư dùng khi có pháp hội, hoặc chỉ cây gậy thông thường dùng trong khi đi đường. Trong Thiền lâm, từ này được chuyển dụng để chỉ cho cây gậy vô hình mầu nhiệm trong tâm thầy dùng để tiếp hóa học trò. Cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Môn
《根門》
Cửa căn. Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý gọi là sáu căn. Sáu căn là sáu cái cửa phóng ra các thứ phiền não và hút vào các thứ vọng trần, cho nên gọi là Căn môn. Kinh Tạp a hàm quyển 11 (Đại 2, 73 hạ), nói: Khéo đóng các căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Nguyên
《乾元》
: có mấy nghĩa. (1) Hình dung đức lớn của Thiên tử. Như trong Dịch Kinh (易經), quẻ thứ nhất Càn Vi Thiên (乾爲天) có lời Thoán (彖) rằng: “Đại tai Càn Nguyên, vạn vật tư thỉ, nãi thống thiên (大哉乾元、萬物資始、乃統天, lớn thay Càn Nguyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Phần Định
《近分定》
Phạm: sāmantaka-samādhi. Nói tắt là Cận phần. Đối lại với Căn bản định. Chỉ sự lìa bỏ nhiễm ô ở cõi dưới, ra sức tu hành mà được Thiền định ở cõi trên. Cận phần tức chỉ lãnh vực gần với định căn bản. Bởi vì, trong ba cõi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Phong
《乾峰》
Kembō, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), đã từng sống tại Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cán Phong Nhất Lộ
《幹峰一路》
Tên công án của Thiền tông. Do thiền sư Càn phong thuộc tông Tào động cuối đời Đường trả lời câu hỏi của một vị Tăng, bảo rằng: Con đường dẫn đến cửa Niết bàn chẳng cần phải tìm ở đâu xa, nó ở ngay trước mắt. Câu này đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Phong Nhị Quang Tam Bệnh
《幹峰二光三病》
Lời nói pháp mở bày của Thiền sư Càn phong ở Việt Châu thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Có nghĩa là đến được cảnh giới giác ngộ thì phải buông bỏ và thoát khỏi hai loại sáng và ba thứ bệnh. Hai sáng, tức sáng năng thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Quả
《近果》
Đối lại với Viễn quả...... Chỉ quả báo tiếp gần với nhân. Còn gọi là Chính quả. Về mặt nội giới mà nói, thì như chủng tử nghiệp sinh ra cái thân hình trong một thời kì, và cái xác chết của nó, vậy thân hình là quả gần, x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách
《勤策》
Phạm: Zràmaịeraka Dịch cũ là Sa-di. Một trong năm chúng, một trong bảy chúng. Chúng này trụ trì mười giới, mang hoài bão được thành tỉ khưu, tự mình siêng năng gắng sức, cho nên gọi là Cần sách. Cần sách nữ là dịch ý từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách Luật Nghi
《勤策律儀》
Phạm: Zràmaịeraka-saôvara. Dịch âm: Thất la ma nô lạc ca tam bạt la. Hán dịch: Cần sách ủng hộ. Zràmaịerakanghĩa là siêng năng gắng sức, dịch cũ dịch là Sa di; saôvara nghĩa là ủng hộ, hàm ý là luật nghi. Chỉ cho 10 giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Luật Nghi
《近事律儀》
Phạm: Upàsaka-saôvara. Dịch âm: Ô ba sách tam bạt la. Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận sự ủng hộ. Chỉ năm giới của ngưòi Cận sự thụ trì. Gần gũi các pháp lành, các người lành, gần gũi Phật pháp mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nam
《近事男》
Phạm: Upàsaka. Dịch âm là Ưu bà tắc, Ô ba sách ca. Còn gọi là Thanh tín sĩ. Chỉ người đàn ông ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như Lai. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 32 chép, thì hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nữ
《近事女》
Phạm: Upàsikà. Dịch âm: Ưu bà di, Ưu ba tư ca. Chỉ người đàn bà ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như lai, thụ ba qui y và giữ năm giới cũng như người cận sự nam thụ trì, không khác. [X. luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thân Cảnh
《根身境》
Tức là thức A lại da thường lấy chủng tử, năm căn, khí thế giới làm cảnh để duyên theo. Căn thân cảnh là chỉ cho năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đây là Tướng phần của thức A lại da. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Tháo
《勤操》
Gonzō, 754-827: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy là Cần Tháo (勤操), thường gọi là Thạch Uyên Tăng Chánh (石淵僧正), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Tần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cán Thỉ Quyết
《幹屎橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cái Xia trong nhà xí (cầu tiêu) để dọn phân người. Để đả phá sự chấp mê của phàm phu khiến họ tỏ ngộ, tông Lâm tế thường đặt câu hỏi: Phật là vật gì? và đáp là Can thỉ quyết. Thỉ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thức
《根識》
Một trong 18 tên của thức A lại da. Vì thức A lại da là gốc của các thức nên gọi là Căn thức (thức gốc rễ). [X. Thành duy thức luận liễu ghĩa đăng Q.4 phần đầu]. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thượng Hạ Trí Lực
《根上下智力》
Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Một trong 10 lực của đức Như lai. Cũng gọi Chư căn thắng liệt trí lực (sức trí biết rõ các căn hơn kém), Tri chúng sinh thượng hạ căn trí lực (sức trí biết rõ căn tính cao thấp của chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Tính
《根性》
Căn nghĩa là hay sinh; tính người có khả năng sinh ra nghiệp thiện hay nghiệp ác, cho nên gọi là Căn tính. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 (Đại 46, 203 hạ), nói: Hay sinh là căn, tập lâu thành tính. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Trần
《根塵》
Còn gọi là Căn cảnh. Gọi gộp chung năm căn và năm trần hoặc sáu căn và sáu trần. Căn là chỗ sắc nương tựa, có khả năng thu lấy cảnh (đối tượng), tức là khí quan nhận thức đối tượng; cái mà căn thu nhận gọi là Trần (cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ
《近住》
Phạm, Pàli: Upavàsa. Dịch âm: Ô ba bà sa, Ưu ba bà sa. Còn gọi là Thiện túc. Chỉ những người nam nữ tại gia thụ trì tám giới trong một ngày một đêm. Vì trong một ngày một đêm ở gần gũi với Tam bảo, cho nên gọi là Cận trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ Luật Nghi
《近住律儀》
Phạm, Pàli: Upavàsa-saôvara. Dịch âm: Ô ba bà sa tam bạt la. Là một Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận trụ ủng hộ. Chỉ tám giới trai do những người nam nữ tại gia thụ trì. Ở gần các vị A la hán, có thể ngăn ngừa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Tức
《勤息》
Phạm: Zràmaịa. Dịch âm: Sa môn. Có nghĩa là người xuất gia cạo bỏ râu tóc, chăm làm các điều thiện (cần) ngăn dứt các điều ác (tức), điều phục thân tâm, siêng tu pháp lành để mong đạt đến cảnh giới Niết bàn. (xt. Sa Môn)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Tùng Môn Tả Vệ Môn
《近松門左衛門》
Chikamatsu Monzaemon, 1653-1724: nhà viết kịch bản Ca Vũ Kỷ (歌舞伎, Kabuki), Tịnh Lưu Ly (淨瑠璃, Jōruri, loại hình chuyện phát xuất từ nguyên lưu của Bình Khúc, Dao Khúc), sống giữa thời đại Giang Hộ; tên thật là Sam Sum T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Tượng
《乾象》
: chỉ cho hiện tượng trên trời, xưa kia người ta thường lấy những hiện tương biến đổi của trời đất để tiên đoán tốt xấu liên quan đến con người; đây cũng là thuật ngữ chỉ cho trời. Như trong tác phẩm Song Phó Mộng (雙赴夢) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Chính Gia
《近衛政家》
Konoe Masaie, 1444-1505: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần từ giữa thời đại Thất Đinh cho đến đầu thời đại Chiến Quốc; tên là Hà (霞); hiệu Hậu Pháp Hưng Viện (後法興院); là con trai thứ của Cận Vệ Phòng Tự (近衛…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Phòng Tự
《近衛房嗣》
Konoe Fusatsugu, 1402-1488: vị quan Quan Bạch (關白, Kampaku) sống dưới thời đại Thất Đinh; thân phụ là Cận Vệ Trung Từ (近衛忠嗣, Konoe Tadatsugu), thân mẫu là Gia Nữ Phòng (家女房); hiệu là Hậu Tri Túc Viện Quan Bạch (後知足院關白). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Thượng Thông
《近衛尚通》
Konoe Hisamichi, 1472-1544: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần, sống vào thời đại Chiến Quốc; thân phụ là Cận Vệ Chính Gia (近衛政家, Konoe Masaie), thân mẫu là Bắc Tiểu Lộ Tuấn Tử (北小路俊子, Kitakōji Toshiko). Nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Viên
《近圓》
Phạm, Pàli: Upa-saôpanna. Dịch âm: Ô bà tam bát na. Tên gọi khác của giới Cụ túc. Cũng gọi là Cận viên giới. Viên, chí Niết bàn, giới Cụ túc là pháp mau tới gần Niết bàn, cho nên gọi là Cận viên. Tiếng Tây tạng nói là đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Xà Na
《幹闍那》
Phạm: Kaĩcaỉa, Pàli: Kaĩcaka. Còn gọi là Kiến chiết na, Can xà la. Tên khoa học là Commelina salicifolia. Loại thực vật thuộc họ cỏ chân vịt, sinh sản rất nhiều tại khu vực Mạnh gia lạp (Bengal) thuộc Ấn độ. Hình lá như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển