Căn Môn

《根門》 gēn mén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cửa căn. Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý gọi là sáu căn. Sáu căn là sáu cái cửa phóng ra các thứ Phiền Não và hút vào các thứ vọng trần, cho nên gọi là Căn Môn. Kinh Tạp a hàm quyển 11 (Đại 2, 73 hạ), nói: Khéo đóng các Căn Môn, Nhiếp Tâm nơi Chính Niệm.