Căn Thượng Hạ Trí Lực

《根上下智力》 gēn shàng xià zhì lì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Một trong 10 lực của đức Như Lai. Cũng gọi Chư Căn Thắng Liệt Trí Lực (sức trí biết rõ các căn hơn kém), Tri Chúng Sinh thượng hạ căn trí lực (sức trí biết rõ Căn Tính cao thấp của Chúng Sinh). Nghĩa là đức Như Lai có đủ trí lực của Phật, hiểu rõ căn Cơ Tính tình cao thấp khác nhau của tất cả Chúng Sinh, và Chúng Sinh được quả lớn nhỏ bất đồng v.v.. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 43.; kinh Phật Thập Lực]. (xt. Thập Lực).

Căn Thượng Hạ Trí Lực. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/can-thuong-ha-tri-luc. Truy cập 07/04/2026.