Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 55.122 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Tịnh Độ”

Tìm thấy 45 kết quả.

Tịnh Độ

Khớp: Thuật ngữ

《淨土》

Jōdo: hai chữ lấy từ câu “Thanh Tịnh Quốc Độ (清淨國土)” của bản Hán dịch Vô Lượng Thọ Kinh (無量壽經). Theo Thỉ Hoàng Bổn Kỷ (始皇本紀) của Sử Ký (史記), Thanh Tịnh (清淨, trong sạch) nghĩa là “(quốc độ) trong ngoài…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tịnh Độ Y Bằng Kinh Luận Chương Sớ Mục Lục

Khớp: Thuật ngữ

《淨土依憑經論章疏目錄》

Cũng gọi Trường tây lục. Mục lục, 1 quyển, hoặc 2 quyển, do ngài Trườngtây thuộc tông Tịnh độ Nhật bản biên soạn. Sách này là mục lục các kinh luận chương sớ có liên quan đến Tịnh độ giáo.Nội dung chi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Chân Tông Giáo Điển Chí

Khớp: Thuật ngữ

《淨土真宗教典志》

Cũng gọi Chân tông giáo điển chí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyền trí (1734-1794) người Nhật bản soạn. Nội dung sưu tập các sách vở thuộc Chân tông. Quyển 1 thu chép các sách ghi lời dạy của Phật tổ …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Ngũ Hội Niệm Phật Lược Pháp Sự Nghi Tán

Khớp: Thuật ngữ

《淨土五會念佛略法事儀贊》

Gọi tắt: Ngũ hội pháp sự tán. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Phápchiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này chia làm 2 phần: Lời tựa và bản văn. Đối lại với Quảng bản …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tam Bộ Kinh Âm Nghĩa Tập

Khớp: Thuật ngữ

《淨土三部經音義集》

Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tín Thụy người Nhậtbản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 57. Nội dung sách này chú thích những tiếng Phạm và các chữ, câu, danh tướng... khó hiểu trong 3 bộ kinh Tị…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Chơn Tông

Khớp: Thuật ngữ

《淨土眞宗》

Jōdoshin-shū: tên gọi của một tông phái thuộc tịnh độ giáo do Thân Loan (親鸞, Shinran) sáng lập. Vào năm đầu (1201) niên hiệu Kiến Nhân (建仁), sau khi từ bỏ Thánh Đạo Giáo tự lực, Thân Loan quy y theo T…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tịnh Độ Ngũ Tổ Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《淨土五祖像》

Tượng vẽ 5 vị Tổ sư Tịnh độ giáo Trung quốc là các ngài Đàmloan, Đạoxước, Thiện đạo, Hoàicảm và Thiếu khang do ngài Nguyênkhông, vị tăng Nhật bản chọn. Tương truyền, bức vẽ này do ngài Trọng nguyên đế…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Nhị Tạng Nhị Giáo Lược Tụng

Khớp: Thuật ngữ

《淨土二藏二教略頌》

Cũng gọi Tịnh độ lược tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Liễu dự Thánhcương, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Ngài Thánhcương lập giáo phán Nhị tạng nhị giáo nhị đốn, cho rằng giá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tông Toàn Thư

Khớp: Thuật ngữ

《淨土宗全書》

Tác phẩm, 20 tập, do hội ấn hành tông điển Tịnh độ tông Nhậtbản biên tập. Đây là bộ tùng thư thu tập các sách vở của Ấn độ hoặc của Trung quốc có liên quan đến giáo nghĩa tông Tịnh độ và các sách sớ t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Bố Tát Giới

Khớp: Thuật ngữ

《淨土布薩戒》

Gọi đủ: Tịnh độ bố tát đốn giáo Nhất thừa viên thực đại giới. Cũng gọi: Tịnh độ bố tát nhất thừa giới. Giới bố tát do tông Tịnh độ Nhật bản truyền. Tức giới bố tát thực hành tha lực phổ tế trưởng dưỡn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Pháp Môn Nguyên Lưu Chương

Khớp: Thuật ngữ

《淨土法門源流章》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói sơ lược về sự truyền bá Tịnh độ giáo ở Ấn độ, Trung quốc, Nhật bản và dị nghĩa của…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Biến Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《淨土變相》

Cũng gọi Tịnh độ biến, Tịnh độ đồ. Thường gọi Tịnh độ mạn đồ la. Đối lại: Địa ngục biến tướng. Chỉ cho bức vẽ hoặc điêu khắc miêu tả Phật, Bồ tát,Thánh chúng và các loại thi thiết trang nghiêm ở Tịnh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Cửu Phẩm

Khớp: Thuật ngữ

《淨土九品》

Chỉ cho 9 bậc vãng sinh Tịnh độ. Tức Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm và trong 3 phẩm này, mỗi phẩm lại được chia làm Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm, cộng chung là 9phẩm. [X. kinh Quán vô lượng thọ]…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Ngũ Tổ

Khớp: Thuật ngữ

《淨土五祖》

Chỉ cho 5 vị Tổ sư truyền đăng Tịnh độ của Trung quốc, đó là các ngài: Đàm loan, Đạo xước, Thiện đạo, Hoài cảm và Thiếu khang. Trung quốc vốn có thuyết Tịnh độ Ngũ tổ, nếu trước ngài Đàm loan thêm ngà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Sinh Vô Sinh Luận

Khớp: Thuật ngữ

《淨土生無生論》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Truyền đăng soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này sử dụng ý nghĩa then chốt trong các kinh luận để nói rõ về việc sinh, vô sinh trong giáo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tam Muội Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《淨土三昧經》

Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm diệu dịch vào đời Bắc Ngụy. Người đời sau ngờ kinh này do người khác mượn tên ngài Đàmdiệu mà ngụy tạo. Kinh này và kinh Đề vị của ngài Đàm tĩnh là các tác phẩm cùng thời đạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thánh Hiền Lục

Khớp: Thuật ngữ

《淨土聖賢錄》

Truyện kí, 9 quyển, do cư sĩ Bành hi Tốc soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung sách này nói về đức giáo chủ cõi Tịnh độ là PhậtA di đà và chúng Thánh xiển giáo như các vị Đại…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thập Nghi

Khớp: Thuật ngữ

《淨土十疑》

Mười điều nghi về Tịnh độ. Ngài Thiênthai Trí khải đời Tùy, y cứ vào giáo nghĩa vãng sinh Tịnh độ, nêu ra 10 điều hoài nghi, đồng thời giải thích rõ 10 điều nghi để khuyên mọi người cầu vãng sinh Tịnh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thập Thắng

Khớp: Thuật ngữ

《淨土十勝》

Mười việc thù thắng của Tịnh độ(thế giới Cực lạc), do Đại sư Từ ân thành lập. Đó là: 1. Hóa chủ sở cư: NơiHóa chủ an trụ. 2. Sở hóa mệnh thường: Dân cư sống lâu.3. Quốc phi giới hệ: Không bị 3 cõi ràn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thập Thắng Tiết Tiên Luận

Khớp: Thuật ngữ

《淨土十勝節箋論》

Cũng gọi Tịnh độ thập thắng luận. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Trừng viên (1283-1372), người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này cho rằng Tịnh độ giáo hơn hẳn các kinh sách, niệm Phật vượt trên muôn hạnh. …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tùng Thư

Khớp: Thuật ngữ

《淨土叢書》

Tùng thư, 20 tập, do ngài Đạo an và các cư sĩ Maodịchviên, Trầntửbình biên soạn vào năm Dân quốc 61 (1972) và do nhà in kinh Đàiloan phát hành. Nội dung tùng thư này thu chép 300 loại sách vở liên qua…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Cảnh Quán Yếu Môn

Khớp: Thuật ngữ

《淨土境觀要門》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoài tắc soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nói rất rõ về nghĩa Ước tâm quán Phật của ngài Tứ minh Trilễ, vị cao tăng thuộc tông Thiê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Môn

Khớp: Thuật ngữ

《淨土門》

Gọi đủ: Vãng sinh tịnh độ môn. Pháp môn vãng sinh Tịnh độ, xa lìa sinh tử. Các nhà phán giáo Tịnh độ chia Phật đạo làm 2 môn: Thánh đạo môn và Tịnh độ môn. Thánh đạo môn là nuơng vào tự lực tu hành mo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Ngũ Tổ Hội Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《淨土五祖繪傳》

Truyện tranh, 1 quyển, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Nội dung sách này vẽ tượng 5 vị Tổ của Tịnh độ giáo Trung quốc, đồng thời có phụ thêm phần truyện kí của các ngài bằng …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Quần Nghi Luận

Khớp: Thuật ngữ

《淨土群疑論》

Cũng gọi Thích tịnh độ quần nghi luận, Quần nghi luận, Quyết nghi luận. Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Hoài cảm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Mục đích của sách này là giải đáp nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tam Thập Ích

Khớp: Thuật ngữ

《淨土三十益》

Ba mươi lợi ích vi diệu của sự vãng sinh Tịnh độ phương Tây. Cứ theo Lô sơn Liên tông bảo giám quyển 9 do ngài Phổ độ soạn vào đời Nguyên và luận Tịnh độ quần nghi của ngài Thiênthai Trí khải, việc vã…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Giáo Bản

Khớp: Thuật ngữ

《淨土教版》

Chỉ cho các kinh sách, tổ lục có liên quan đến Tịnh độ giáo được khắc bản ở các nơi, trong đó, kinh đô (Kyoto), Nhật bản là trung tâm, từ thời đại Liêm thương về sau và được Đằng đường Hựu phạm đặt tê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Giáo Mĩ Thuật

Khớp: Thuật ngữ

《淨土教美術》

Nền mĩ thuật của Tịnh độ giáo. Theo với đà phát triển của tư tưởng Tịnh độ, nền nghệ thuật tạo hình như hội họa, điêu khắc... cũng thịnh hành theo. Những văn hiến có liên quan đến việc tạo tượng đức P…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Luận

Khớp: Thuật ngữ

《淨土論》

I. Tịnh Độ Luận. Gọi đủ: Vô lượng thọ kinh Ưu bà đề xá nguyện sinh kệ. Cũng gọi: Vãng sinh tịnh độ luận. Luận, 1 quyển, do ngài Thếthân soạn, ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thập Yếu

Khớp: Thuật ngữ

《淨土十要》

Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 108. Tựa đề phụ là Linh phong Ngẫu ích Đại sư tuyển định Tịnh độ thập yếu.Sách này biên tập các bộ luận nói về…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thuật Văn Sao

Khớp: Thuật ngữ

《淨土述聞鈔》

Gọi tắt: Thuật văn sao. Sớ sao, 1 quyển, do ngài Tịnh tuệ Lương Hiểu người Nhật bản soạn. Nội dung sách này trình bày về 10 nghĩa tông yếu của Tịnh độ do ngài Lương trung truyền, đồng thời bác bỏ vấn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Tông

Khớp: Thuật ngữ

《淨土宗》

Jōdo-shū: tông phái tin vào bản nguyện của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀佛), và tuyên thuyết rằng nhờ xưng danh hiệu của đức Phật ấy mà tất cả chúng sanh đều được vãng sanh về thế giới Cực Lạc Tịn…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Tịnh Độ Truyện Đăng Tổng Hệ Phả

Khớp: Thuật ngữ

《淨土傳燈總系譜》

Hệ phổ, 3 quyển, do ngài Loantú người Nhậtbản soạn. Đây là hệ phổ chư Tổ truyền đăng Tịnh độ của Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản.Nội dung sách này chia làm 3 phần: Thiên trúc hoằng truyền, Chấn đán hoằn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Vãng Sinh Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《淨土往生傳》

I. Tịnh Độ Vãng SinhTruyện. Cũng gọi Vãng sinh Tịnh độ truyện, Giớichâu truyện. Truyện kí, 3 quyển, do ngài Giới châu (985-1077) soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách nà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Vu Lan Bồn Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《淨土盂蘭盆經》

Cũng gọi Đại bồntịnh độ kinh, Đại bồn kinh. Kinh, 1 quyển. Nội dung kinh này nói về sự tích ngài Mụcliên cứu mẹ, dõi tìm nhân duyên về quá khứ, còn có thêm sự tích quốc vương dâng bồn(chậu)vàng cúng d…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tính Đốn

Khớp: Thuật ngữ

《性潡》

Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúc thanh, phủ Phúc châu, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự Caotuyền, hiệu Vân ngoại, Đàm hoa đạo nhân. Sư xuất gia năm 13 tuổ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Song Lục

Khớp: Thuật ngữ

《淨土雙六》

Một trò chơi vui được lưu hành ở thời đại Giang hộ tại Nhậtbản, lấy tư tưởng Tịnh độ làm nội dung, vẽ các hành vị như châu Nam diêm phù đề (nơi sinh sống của loài người),cõi trời, Bồ tát cho đến cảnh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Thụy Ứng Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《淨土瑞應傳》

Gọi đủ: Vãng sinh Tây phương tịnh độ thụy ứng san truyện. Truyện kí, 1 quyển, do các ngài Văn thẩm và Thiếukhang (?-805) cùng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung tác phẩm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tịnh Độ Trấn Lưu Tổ Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《淨土鎮流祖傳》

Cũng gọi Tịnh độ bản triều cao tăng truyện. Truyện kí, 8 quyển, do ngài Tuyên dự Tâma, người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này ghi thuật sự tích các vị Tổ sư vàcao tăng của phái Trấn tây thuộc tông Tịnh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Thừa Khai Tâm Hiển Tính Đốn Ngộ Chân Tông Luận

Khớp: Thuật ngữ

《大乘開心顯性頓悟真宗論》

Có 1 quyển. Gọi tắt: Đốn ngộ chân tông luận, do ngài Tuệ quang soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung dùng thể văn vấn đáp để bàn về sự mở tỏ chân tính và con đường thoát khỏi sốn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Di Đà Tịnh Độ Biến

Khớp: Thuật ngữ

《阿彌陀淨土變》

Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Di Lặc Tịnh Độ Biến

Khớp: Thuật ngữ

《彌勒淨土變》

Hình vẽ hoặc điêu khắc cảnh Tịnh độ của bồ tát Di lặc dựa theo sự miêu tả trong kinh Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên. Cũng gọi Di lặc tịnh độ đồ, Di lặc thiên cung quan, Đâu suất thiên m…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lược Chư Kinh Luận Niệm Phật Pháp Môn Vãng Sinh Tịnh Độ Tập

Khớp: Thuật ngữ

《略諸經論念佛法門往生淨土集》

Cũng gọi Tịnh độ từ bi tập, Vãng sinh tịnh độ tập, Từ mẫn tam tạng văn tập, Từ bi tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tuệ nhật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Cứ theo bài kệ Qui kí…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Di Lặc Tịnh Độ

Khớp: Thuật ngữ

《彌勒淨土》

Chỉ cho trời Đâu suất, là tầng trời thứ tư trong sáu tầng trời thuộc cõi Dục. Nội viện Đâu suất là nơi sinh của bồ tát Bổ xứ, là nơi Phật Di lặc vị lai đang sống, cho nên được coi là Di lặc tịnh độ. K…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lược Luận An Lạc Tịnh Độ Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《略論安樂淨土義》

Gọi tắt: An lạc tịnh độ nghĩa, An lạc độ nghĩa, Lược luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này căn cứ vào ý nghĩa trong 3 b…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển