Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 65.752 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Ấn Tướng”

Tìm thấy 36 kết quả.

Ấn Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《印相》

Phạm: Mudrà, Pāli: Muddà. Dịch âm là Mẫunạila, Mẫuđàla, Mâuđàla, Mục đà la. Còn gọi là Thủ ấn, Khế ấn, Ấn khế, Mật ấn, Ấn. Tức Mật giáo dùng để nêu tỏ Tam muội nội chứng và bản thệ ngoại tướng của các…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

An Tượng Tam Muội Nghi Quỹ Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《安像三昧儀軌經》

Có một quyển. Do ngài Thí Hộ dịch vào năm Thái Bình Hưng Quốc thứ 5 (980) đời Tống. Cũng gọi là Nhất Thiết Như Lai An Tượng Tam Muội Nghi Quĩ Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 21. Kinh này tường thuật …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

An Tường Tự

Khớp: Thuật ngữ

《安祥寺》

Anjō-ji: ngôi chùa phụ thuộc vào sự quản lý của Chơn Ngôn Tông trên Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Cát Tường Sơn (吉祥山). Vì đây là ngôi chùa kiêm chuyên tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Diệu Cát Tường Du Già Đại Giáo Kim Cương Bồi La Phọc Luân Quán Tưởng Thành Tựu Nghi Quỹ Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《妙吉祥瑜伽大教金剛陪囉縛輪觀想成就儀軌經》

Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, Thành tựu pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh trong Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh quĩ này là pháp Thành tựu mạn đồ la do thần Kim cương Bồ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Niết Bàn Tượng Mạn Đà La

Khớp: Thuật ngữ

《涅槃像曼陀羅》

Mạn đồ la dựa theo sự miêu tả trong các kinh mà vẽ các cảnh tượng lúc đức Phật nhập Niết bàn như sau: 1. Đức Phật nằm nghiêng trên giường báu, 52 chúng buồn thương đứng vây chung quanh. 2. Trong đám m…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thế Gian Tướng Thường Trụ

Khớp: Thuật ngữ

《世間相常住》

Tướng thế gian hằng thường bất biến, làtừngữ được dùng để biểu thị ý nghĩa Tục đế thường trụ. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa(Đại 9, 9 trung) nói: Pháp ấy trụ ngôi pháp, Tướng thế gian thường trụ; Nơi …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chuyển Pháp Luân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《轉法輪相》

Là tướng thứ bảy trong tám tướng thành đạo. Tức tướng thuyết pháp của đức Thích tôn từ khoảng thành đạo đến vào Niết bàn. [X. Thập địa kinh luận Q.3 - luận Đại thừa khởi tín]. (xt. Bát Tướng).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Niết Bàn Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《涅槃像》

Cũng gọi Niết bàn đồ, Ngọa Phật tượng, Thụy Phật tượng, Tẩm Thích ca. Tượng Niết bàn, thông thường vẽ hoặc khắc hình đức Thế tôn nằm ghiêng bên phải trên bảo đài, giữa 4 cây Sa la, đầu đặt trên gối qu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tưởng Niệm Phật

Khớp: Thuật ngữ

《觀想念佛》

Ngồi ngay thẳng, chuyên tâm chính niệm quán tưởng tướng hảo trang nghiêm của thân Phật, là 1 trong 4 cách niệm Phật được nói trong Phổ hiền hành nguyện phẩm sớ sao của ngài Tông mật. Cứ theo kinh Quán…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cảnh Quán Tướng Tư

Khớp: Thuật ngữ

《境觀相資》

Tiếng dùng của tông Thiên thai. Có nghĩa là thực tướng diệu cảnh của một tâm ba quán năng quán và ba đế viên dung sở quán là do chủ khách giúp đỡ lẫn nhau mà được hiển hiện thành lập. Bởi vì, một tâm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《藥師十二神將》

: xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng (十二藥叉大將) bên dưới.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Phổ Quán Quán Tưởng

Khớp: Thuật ngữ

《普觀觀想》

Cũng gọi Tự vãng sinh quán, Phổ vãng sinh quán, Phổ quán tưởng, Phổ quán. Pháp quán tưởng của người nguyện sinh Tịnh độ phương tây, có xuất xứ từ kinh Quán Vô lượng thọ, 1 trong 16 pháp quán. Lúc thực…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lục Độ Mãn Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《六度滿相》

sáu tướng tu hành lục độ hoàn mãn. 1. mãn tướng bố thí: vua thi tì vì cứu chim bồ câu, nên đã cắt thịt mình cho chim ưng ăn. 2. mãn tướng trì giới: vua phổ minh giữ giới không nói dối, đủ thời gian 7 …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phật Nhãn Tướng Khán

Khớp: Thuật ngữ

《佛眼相看》

Nhìn nhau bằng ánh mắt của Phật. Nghĩa là người ta nên đối đãi với nhau bằng tấm lòng từ bi, hỉ xả và vị tha của đức Phật.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tưởng

Khớp: Thuật ngữ

《觀想》

Gọi tắt: Tưởng. Tập trung tưởng niệm vào 1 đối tượng duy nhất nào đó để áp phục những vọng tưởng như tham dục..., hoặc là 1 loại quán tưởng phương tiện cần phải thực hành để đi vào chính quán. Kinh Tọ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoàn Tương Hồi Hướng

Khớp: Thuật ngữ

《還相回向》

Gọi tắt: Hoàn tướng. Đối lại với Vãng tướng hồi hướng, một trong 2 loại hồi hướng. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ và Vãng sinh lễ tán kệ nói, thì các bậc Thánh hiền đã được sinh về Tịnh độ của đứ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoàn Tương Hồi Hướng Nguyện

Khớp: Thuật ngữ

《還相回向願》

Nguyện thứ 22 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nghĩa là bậc Bồ tát đã sinh về cõi Cực lạc, nhưng vì tế độ chúng sinh nên thệ nguyện sinh lại ở các quốc độ phương khác. Kinh Vô lượng thọ quyển thư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lưỡng Nhẫn Tương Thương

Khớp: Thuật ngữ

《兩刃相傷》

Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai mũi dao bén nhọn làm hại lẫn nhau. Nghĩa là 2 bên đối lập không dung nhau, có thể gây tổn thương cho nhau. Nhưng Thiền tông thì dùng từ ngữ này để chỉ cho 2 bên đối lập…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Mạn Tưởng

Khớp: Thuật ngữ

《慢想》

Ý tưởng kiêu mạn. Tây phương yếu quyết thích nghi thông qui (Đại 47, 110 thượng), nói: Khởi tâm cung kính, chớ sinh mạn tưởng. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 22 (Đại 12, 753 hạ), nói: Tâm ấy lú…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quán Tướng Thuộc Luận

Khớp: Thuật ngữ

《觀相屬論》

Phạm: Sambandha- parìkwa. Cũng gọi Tương thuộc quán sát luận. Luận, 1 quyển, do Luận sư Pháp xứng người Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ thứ VI, VII, là 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung luận này n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thập Nhị Thần Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《十二神將》

: xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《因相》

Tướng nhân sinh ra muôn pháp, 1 trong 3 tướng của thức A lại da. Thức A lại da có năng lực thu giữ hết thảy chủng tử, là nguyên nhân sinh ra muôn pháp, vì thế gọi là Nhân tướng. Nhân tướng có 2 nghĩa:…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Sâm La Vạn Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《森羅萬象》

Muôn tượng la liệt trong vũ trụ giống như trong rừng cây cối mọc um tùm. Trong Phật giáo, Sâm la vạn tượng đặc biệt chỉ cho thế giới hiện tượng tương đối với bản thể, vì tính chất thiên sai vạn biệt c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiên Bức Luân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《千輻輪相》

p: heṭṭhā pāda-talesu cakkāni jātāni: chỉ cho tướng tốt vi diệu có đầy đủ ngàn bánh xe dưới chân, thuộc một trong 32 tướng tốt, còn gọi là Túc Hạ Thiên Bức Luân Tướng (足下千輻輪相), Thường Hiện Thiên Bức L…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Bản Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《本相》

Chỉ tưóng gốc của bốn tướng hữu vi là Sinh, Trụ, Dị, Diệt. Còn gọi là Đại tướng. Là vì bốn tướng có bản tướng và tùy tướng khác nhau. (xt. Tứ Tướng).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Đại Thần Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《八大神將》

Tám thần tướng lớn. Chỉ tám vị tướng thần được bày chung quanh tạng kinh bánh xe, tức là: Phạm thiên, Đế thích, Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Đa văn và hai vị lực sĩ Mật tích, Kim cương (tục gọi l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Biến Quán Nhất Thiết Sắc Thân Tưởng Quán

Khớp: Thuật ngữ

《遍觀一切色身想觀》

Là phép quán thứ chín trong 16 phép quán nêu ra trong kinh Quán vô lượng thọ. Có nghĩa là quán tưởng toàn bộ sắc thân Phật, cũng gọi Chân thân quán, Phật thân quán, Phật quán. Là phép quán tưởng tướng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Luân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《輪相》

I. Luân Tướng. Cũng gọi Tướng luân, Thừa lộ bàn, Luân cái. Bộ phận kiến trúc hình cái lọng trên đỉnh tháp. Ở Nhật bản bộ phận này thường là 9 lớp nên gọi Cửu luân. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Xứ Bình Mãn Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《七處平滿相》

Cũng gọi Thất xứ long mãn tướng, Thất xứ mãn túc tướng. Chỉ cho đức tướng của Như lai có 7 chỗ bằng phẳng và đầy đặn, 1 trong 32 tướng của Phật. Bảy chỗ là: 2 lòng bàn chân, 2 lòng bàn tay, 2 vai và c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thế Gian Tương Vi Quá

Khớp: Thuật ngữ

《世間相違過》

Thế gian tương vi, Phạm: Lokavuruddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi lập luận thức trái với sự hiểu biết thông thường của thế gian, 1 trong 9 lỗi thuộc về Tông, 1 trong 33 lỗi Nhân minh. Luận Nhân m…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thiên Phúc Luân Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《千輻輪相》

Cũng gọi Túc hạ luân tướng (Pàli: Hetthà pàda-talesu cakkàni jàtàni), Túc hạ thiên bức luân tướng, Thường hiện thiên bức luân tướng, Song túc hạ hiện thiên bức luân võng cốc chúng tướng. Chỉ cho tướng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Càn Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《乾象》

: chỉ cho hiện tượng trên trời, xưa kia người ta thường lấy những hiện tương biến đổi của trời đất để tiên đoán tốt xấu liên quan đến con người; đây cũng là thuật ngữ chỉ cho trời. Như trong tác phẩm …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Chân Tướng, Chơn Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《眞相》

: tức bản tướng (本相, hình tướng gốc), thật tướng (實相, hình tướng thật), bản lai diện mục (本來面目, mặt mũi xưa nay) của sự vật, vạn pháp. Trong Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh Chú Giải (楞伽阿跋多羅寶經註解, Taishō …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Dược Sư Ấn Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《藥師印相》

Ấn tướng của đức Dược sư Như lai. Để bàn tay trái ở dưới rốn, rồi để tay phải chồng lên trên tay trái, đầu hai ngón cái chạm vào nhau: đó là ấn căn bản của Dược sư Như lai. Trong ấn này, bốn ngón của …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đàn Tượng

Khớp: Thuật ngữ

《檀像》

Gọi đủ: Chiên đàn tượng. Tượng tạc bằng gỗ chiên đàn. Chiên đàn là loại cây có hương thơm, loại mầu đỏ gọi là Ngưu đầu chiên đàn, Xích chiên đàn; loại mầu đen gọi là Tử đàn; loại mầu trắng gọi Bạch đà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Loạn Tưởng

Khớp: Thuật ngữ

《亂想》

Tâm tưởng tán loạn, buông thả, tức chỉ cho tất cả phiền não. Kinh Lăng nghiêm quyển 7 (Đại 19, 138 hạ), nói: Hòa hợp với khí thành tám vạn bốn nghìn loạn tưởng bay lặn. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển