Nhân Tướng

《因相》 yīn xiāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tướng Nhân Sinh ra muôn pháp, 1 trong 3 tướng của thức A lại da. Thức A lại da có năng lực thu giữ hết thảy Chủng Tử, là Nguyên Nhân sinh ra muôn pháp, vì thế gọi là Nhân Tướng. Nhân Tướng có 2 nghĩa:
1. Y trì nhân: Giữ gìn Chủng Tử các Pháp Không để mất.
2. Sinh Khởi quán: Chủng Tử chính là Nhân Duyên gần để hiện khởi các pháp. [X. luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 4.]. (xt. A Lại Da Tam Tướng).