Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 56.290 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Ấn Độ”

Tìm thấy 46 kết quả.

Ấn Độ

Khớp: Thuật ngữ

《印度》

Phạm: Indu. Nằm về phía nam Hi mã lạp sơn, một đại bán đảo nhô ra về phía nam từ giữa đại lục Á tế á. Còn gọi là Thân độc, Thiên trúc, Thiên đốc, Thân đốc, Càn đốc, Hiền đậu, Hi độ, Ấn đệ á, Ấn đặc gi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Phật Giáo

Khớp: Thuật ngữ

《印度佛教》

Tình huống Phật giáo Ấn độ từ đức Phật diễn tiến đến Bộ phái Phật giáo, Đại thừa Trung quán, Du già phái, sẽ được tường thuật một cách đại khái như sau: I. Nguyên thủy Phật giáo. Đức Phật Cù đàm giáng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Phật Giáo Mĩ Thuật

Khớp: Thuật ngữ

《印度佛教美術》

Khi đức Thế tôn còn tại thế, vua Ưu điền đã dùng gỗ chiên đàn để tạc tượng Phật, nhưng đây chỉ nghe truyền thế thôi. Còn hiện nay đã tìm đào được bình đựng Xá lợi ở Nibạcnhĩ (Népal), trên có ghi dòng …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Phật Giáo Nghi Chế

Khớp: Thuật ngữ

《印度佛教儀制》

Sau khi đức Phật thành đạo, nói pháp lần đầu tiên tại vườn Lộc dã độ cho năm vị tỉ khưu Kiều trần như, đó là dấu hiệu báo trước sự hình thành Tăng đoàn Phật giáo. Trong Tăng đoàn, đức Phật đã định ra …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Tạng Chí

Khớp: Thuật ngữ

《印度藏志》

Do Bình điền đốc dận, người Nhật bản soạn. Sách này vốn dự định biên thành hai mưoi lăm đến ba mươi quyển nhưng vẫn chưa hoàn thành. Nay chỉ còn quyển một đến quyển tám và ba quyển hai mươi mốt, hai m…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Chi Phát Hiện

Khớp: Thuật ngữ

《印度之發現》

(THE DISCOVERY OF INDIA) Do nhà chính trị và là Thủ tướng đầu tiên của Ấn độ, Ni hách lỗ (Pandit Jawaharlal Nehru, 1889 - 1964) soạn, được ấn hành năm 1946. Vì tham gia cuộc vận động chống người Anh g…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Cổ Văn Minh

Khớp: Thuật ngữ

《印度古文明》

Chỉ nền văn minh phát sinh tại lưu vực sông Ấn độ, phía tây bắc Ấn, khoảng 3.000 năm trước Tây lịch, và tồn tại được độ năm trăm năm. Qua sự nghiên cứu các di chỉ của hai thành phố cũ Mạc hãn tá đạt l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Giáo

Khớp: Thuật ngữ

《印度教》

(HINDUISM) Thông thường chỉ Tân Bà la môn giáo. Tức là Bà la môn giáo chính thống từ xưa đến nay tại Ấn độ, tiếp thu các giáo nghĩa của Phật giáo, Kì na giáo và các tín ngưỡng dân gian phức tạp mà phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Hà

Khớp: Thuật ngữ

《印度河》

(INDUS) Tên Phạm:Sindhu (Tín độ). Là con sông lớn của Ấn độ. Bắt nguồn từ cao nguyên Tây tạng, chảy qua giữa khoảng hai dãy núi Hi mã lạp sơn và Khách lạp côn lôn, rồi chảy về hướng tây nam xuyên qua …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Học

Khớp: Thuật ngữ

《印度學》

(INDOLOGIE) Sự nghiên cứu tổng hợp về văn học, nghệ thuật, lịch sử, triết học, ngôn ngữ, khảo cổ học và tôn giáo v.v... trong nền văn hóa Ấn độ, thì gọi chung là Ấn độ học. Cùng với Hán học cũng là mộ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ấn Độ Triết Học

Khớp: Thuật ngữ

《印度哲學》

Ấn độ gọi triết học là kiến giải (Phạm: Darzana), đặc sắc của nó là không chịu sự giới hạn của khoa học tự nhiên, lấy việc tìm tòi chân lí căn bản của hết thảy muôn vật phổ biến làm chủ, và mang sắc t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi Minh Vương

Khớp: Thuật ngữ

《暗密裏帝軍荼利明王》

Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi, Phạm: Amfta kuịđalì. Tức là Minh Vương Quân Đồ Lợi. Một trong năm vị Minh Vương lớn của Mật giáo. Cũng gọi Cam Lộ Quân Đồ Lợi Minh Vương. Dịch ý: Minh Vương Bình Cam Lộ. Hoặc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bát Đại Bồ Tát Mạn Đồ La Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《八大菩薩曼荼羅經》

Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung trình bày phương pháp kiến lập Bát mạn đồ la, và nói rõ người tu hành nên nương theo pháp nào thì mau chứng bồ đề…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Bản Đồ Quốc

Khớp: Thuật ngữ

《阿畚荼國》

A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bí Mật Mạn Đồ Kim Cương Tâm Điện

Khớp: Thuật ngữ

《秘密曼荼金剛心殿》

Là nơi ở của đức Đại nhật Như lai, vị giáo chủ của Mật giáo. Đại nhật kinh khai đề (Đại 58, 3 thượng), nói: Đến như bi mật mạn đồ kim cương tâm điện, thì là nơi ở của Tự tính pháp thân của đức Tì lô g…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bí Mật Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《秘密曼荼羅》

I. Bí mật mạn đồ la. Cũng gọi Bí mật đàn. Gọi chung tất cả mạn đồ la của Mật giáo. Bởi vì, trong Mật giáo, mạn đồ la được dùng để hiển bày tất cả các phép bí mật. Cứ theo đó, trong các phép tu Mật giá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Diệm Ma Thiên Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《焰摩天曼荼羅》

Mạn đồ la lấy Diệm ma thiên làm trung tâm để kiến lập. Khi tu pháp Diệm ma thiên cầu siêu cho người chết, hoặc cầu sống lâu và trừ tai họa thì dùng mạn đồ la này. Về tranh vẽ có vài loại. Cứ theo Kim …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Kim Cương Giới Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《金剛界曼荼羅》

Phạm: Vajra-dhàtu-maịđala Cũng gọi: Tây mạn đồ la, Quả mạn đồ la, Nguyệt luân mạn đồ la. Một trong 2 bộ Mạn đồ la của Mật giáo, nền tảng là kinh Kim cương đính. Hiện đồ Mạn đồ la Kim cương giới gồm 9 …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bất Động Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《不動曼荼羅》

Mạn đồ la của Mật giáo lấy ngài Bất động minh vương làm vị tôn chính. 1. Theo kinh Đại nhật quyển 1 phẩm Tức chướng và Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, thì mạn đồ la gốc của Bất động minh vương tức là mạ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Lý Thú Kinh Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《理趣經曼荼羅》

Cũng gọi Lí thú thích mạn đồ la. Mạn đồ la được vẽ theo nội dung kinh Lí thú. Tức là Mạn đồ la dựa theo Lí thú thích mà vẽ 17 đoạn trong kinh Lí thú, rồi cộng thêm hội Lí thú nữa mà thành là Mạn đồ la…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thai Tạng Giới Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《胎藏界曼荼羅》

Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh mạn đồ la. Gọi tắt: Thai tạng mạn đồ la, Đại bi mạn đồ la. Đối lại: Kim cương giới mạn đồ la. Cũng gọi: Nhân mạn đồ la, Đông mạn đồ la, Lí mạn đồ la. Mạn đồ la thuộc Thai…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bạch Đàn Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《白檀曼荼羅》

Trong Mật giáo, trước khi tạo lập Đại mạn đồ la thì làm Bạch đàn mạn đồ la trước, là đàn Tiền phương tiện. Là mạn đồ la được làm vào ngày thứ tư trong bảy ngày làm Pháp đàn, thông thường dùng làm giới…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Câu Xá Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《俱舍曼荼羅》

Là tác phẩm ở cuối thời kì Bình an tại Nhật bản, được tàng trữ ở chùa Đông đại tại Nhật. Bức tranh tượng này lấy ba đức Thích ca, Văn thù, Phổ hiền làm trung tâm, bốn chung quanh là các vị tổ của tông…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chi Phần Sinh Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《支分生曼荼羅》

Còn gọi là Chi phần thượng Mạn đồ la. Chi phần là nghĩa bốn chi năm thể. Tức Mật giáo dùng quan niệm mà kiến lập mạn đồ la trên thân của bản tôn (Tôn vị chính) của A xà lê hoặc của hành giả. Có hai lo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《法華曼荼羅》

Cũng gọi Pháp hoa kinh mạn đồ la, Pháp hoa biến tướng. Bức Mạn đồ la khắc hoặc vẽ về những cảnh tượng được miêu tả trong kinh Pháp hoa.Tại Trung quốc, từ xưa, tín ngưỡng kinh Pháp hoa đã rất thịnh hàn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Muội Da Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《三昧耶曼荼羅》

Phạm: Samaya-maịđala. Cũng gọi Tam ma da mạn đồ la, Bình đẳng mạn đồ la, Tam muội da trí ấn. Gọi tắt: Tam mạn. Chỉ cho Mạn đồ la vẽ các khí trượng (như dao, kiếm, hoa sen...) mà các vị tôn cầm và ấn k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

A Xà Lê Sở Truyện Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《阿闍棃所傳曼荼羅》

Tức là Mạn đồ la do Tam tạng Thiện vô úy của Mật tông đời Đường truyền. Là một trong Thai tạng Mạn đồ la của Mật giáo. A xà lê, tức chỉ Tam tạng Thiện vô úy. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 chép, thì…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ái Nhiễm Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《愛染曼荼羅》

Tức Mạn Đồ La lấy Ái Nhiễm Minh Vương làm tôn vị chính. Cũng gọi là Ái Nhiễm Vương Mạn Đồ La. Chủng loại không giống nhau: có loại mười bảy vị tôn tạo thành, có loại ba mươi bảy vị tôn cấu thành. Mạn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cận Đại Phật Giáo Vận Động

Khớp: Thuật ngữ

《近代佛教運動》

Công cuộc vận động Phật giáo thời cận đại. Có thể chia làm bốn khu vực để thuyết minh: Ấn độ và Tích lan, châu Âu, Hoa kì, Nhật bản. 1. Ấn độ và Tích lan. Người phát khởi cuộc vận động chấn hưng Phật …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cổ Ấn Độ Tảo Kì Phật Giáo Nghệ Thuật

Khớp: Thuật ngữ

《古印度早期佛教藝術》

Nghệ thuật Phật giáo ở thời đại vua A dục (thế kỉ thứ III trước Tây lịch đến khoảng kỉ nguyên Tây lịch) thuộc Vương triều Khổng tước của Ấn độ xưa. Hiện nay các di tích còn lại là những điêu khắc mà v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cửu Diệu Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《九曜曼荼羅》

Bức tranh vẽ Cửu diệu (chín thiên thể) và các tượng thần phụ thuộc. Trong sách Phạm thiên hỏa la cửu diệu do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường có vẽ hình tượng của Cửu diệu và một bức tranh Phạm thiên…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Cửu Tự Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《九字曼荼羅》

Mạn đồ la chín chữ. Tức là mạn đồ la được kiến lập trên đài giữa và tám cánh của hoa sen nở, trên đó đặt chủng tử chung (hrì#) của Phật Di đà và các Bồ tát. Nếu dùng hình tượng để thay cho chủng tử, t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đa La Bồ Tát Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《多羅菩薩曼荼羅》

Là mạn đồ la được nói trong phẩm Quán tự tại đa la bồ tát mạn đồ la của kinh Đại phương quảng mạn thù thất lợi. Nếu có người thiện nữ muốn thành tựu nhất thiết chủng trí thì chọn nơi đất tốt, lập đàn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Mạn Đồ La Chủng Tính Thập Trụ Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《曼荼羅種姓十住心》

Đối lại: Phổ môn vạn đức thập trụ tâm. Mười trụ tâm hiển bày tâm bình đẳng sẵn có của chúng sinh đồng nhất với pháp thân. Thuộc về Hoành thập trụ tâm trong Nhị song tứ trùng thập trụ tâm do sư Hựu kho…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Quân Đồ Lợi Minh Vương Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《軍荼利明王法》

Quân đồi lợi, Phạm: Kuịđalì. Pháp tu lấy Minh vương Quân đồ lợi làm Bản tôn để tu các pháp Điều phục, Tức tai hoặc Tăng ích trong Mật giáo. Khi tu pháp này, hành giả phải xoay mặt về hướng nam hoặc hư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tào Sơn Ngũ Vị Quân Thần Đồ Tụng Tinh Tự

Khớp: Thuật ngữ

《曹山五位君臣圖頌幷序》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường. Quân thần ngũ vị là ngài Tào sơn căn cứ vào Chính thiên ngũ vị tụng của thầy mình là Thiền sư Động sơn Lương giới, đem phối hợp với quân…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thích Ca Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《釋迦曼荼羅》

Chỉ cho Mạn đồ la lấy đức Thích ca Như lai làm trung tâm mà kiến lập. Theo phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật quyển 5 thì đàn Thích ca sư tử gọi là Đại nhân đà la, đàn màu vàng tươi, rất đẹp, 4…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ban Đồ Lô Già Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《般荼盧伽法》

Pàli: Paịđuka Lohitaka. Còn gọi là Yết ma kiền độ (Pàli: Kamma-khandaka). Là một trong hai mươi thứ Kiền độ. Ban đồ và Lô già vốn là tên của hai vị Tỉ khưu, hai tỉ khưu này thích đánh nhau với người, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Biệt Tôn Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《別尊曼荼羅》

Cũng gọi Chủ tôn mạn đồ la, Tạp mạn đồ la. Là mạn đồ la lấy chủ tôn của hai bộ Kim cương, Thai tạng, ngoại trừ Đại nhạt Như lai, của Mật giáo làm Trung tôn mà được kiến lập. Sự kiến lập này được căn c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chân Độc

Khớp: Thuật ngữ

《真讀》

Phương pháp tụng đọc kinh Đại bát nhã có hai: Chân độc (đọc chân thực) và Chuyển độc (đọc qua). Từ đầu đến cuối theo thứ tự tụng hết sáu trăm quyển, gọi là Chân độc, còn chỉ đọc mỗi quyển mấy hàng đầu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Chi Mẫn Độ

Khớp: Thuật ngữ

《支湣度》

Vị tăng đời Tấn. Là một trong sáu nhà bảy tông thuộc học phái Bát nhã, người sáng lập Tâm vô tông. Năm Vĩnh gia, tránh loạn xuống miền Nam. Thời Thành đế, cùng với các sư Khang tăng uyên, Khang pháp s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Không Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《大空曼荼羅》

Thể của mạn đồ la vắng lặng không có hình tướng, nhưng có thể thành tất cả mọi việc, cũng như hư không vô tướng tịch diệt, mà có thể hiện tất cả tướng, cho nên gọi là Đại không mạn đồ la.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đương Ma Mạn Đồ La Hội Quyển

Khớp: Thuật ngữ

《當麻曼荼羅繪卷》

Gồm 2 quyển là mạn đồ la Tịnh độ, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Những bức vẽ trong tác phẩm này miêu tả sự tích nhân duyên làm ra Đương ma mạn đồ la vào thời đại Nại lương.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Mạn Đồ La Thông Tam Đại

Khớp: Thuật ngữ

《曼荼羅通三大》

Mạn đồ la dung thông cả thể đại, tướng đại và dụng đại. Mạn đồ la trong Mật giáo được dùng để miêu tả quả Phật là cảnh giới Bồ đề tròn đầy muôn đức. Tuy nhiên, ý nghĩa và cách dùng Mạn đồ la không phả…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Phân Đoạn Tam Đạo

Khớp: Thuật ngữ

《分段三道》

Chỉ cho 3 đường mê muội: Hoặc, Nghiệp và Khổ. Phần đoạn nghĩa là phân biệt, đặc biệt chỉ cho tướng sai khác của quả báo hiển hiện ra bên ngoài, như hình dáng, tuổi thọ... Vì quả báo trong 3 đường Hoặc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《法曼荼羅》

Phạm: Dharma-maịđala. Hán âm: Đạt ma mạn đồ la. Cũng gọi Chủng tử mạn đồ la, Tự mạn đồ la. Gọi tắt: Pháp mạn. Một trong 4 loại Mạn đồ la của Mật giáo thiết lập. Phàm những Mạn đồ la có liên quan văn t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển