Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đẳng Sinh Gia Gia
《等生家家》
Đối lại: Bất đẳng sinh gia gia. Chỉ cho bậc Thánh có số lần sinh xuống cõi người, sinh lên cõi trời bằng nhau. Trái lại, nếu số lần thụ sinh không bằng nhau thì gọi Bất đẳng sinh gia gia. Trong hàng Thanh văn, bậc Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Sum Hoằng An
《藤森弘安》
Fujimori Hiroyasu, 1799-1862: Phiên sĩ của Phiên Tiểu Dã (小野藩, Ono-han) và Phiên Thổ Phố (土浦藩, Tsuchiura-han); húy là Đại Nhã (大雅); tự Thuần Phong (淳風); thông xưng là Cung Trợ (恭助), Thiên Sơn (天山); hiệu là Như Bất Cập Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đăng Tiết Phật Cung
《燈節佛供》
Gọi chung các phẩm vật cúng dường vào dịp Đăng tiết của Phật giáo Tây tạng. Gồm có hai loại: 1. Tô du hoa: Các hình núi sông, người vật, hoa cỏ, chim thú hoặc sự tích truyền kì, được đắp nặn rất tinh xảo, sống động bằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Trụ
《登住》
Giai vị Sơ trụ của hàng Bồ tát tu Bồ tát hạnh, theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của hàng Bồ tát Đại thừa phải trải qua 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Trụ Trung Thật
《等住中實》
Đối lại: Biệt trụ trung thực. Đẳng trụ là trụ ở nơi bình đẳng, Trung thực là Trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về 2 môn Chân như và Sinh diệt, có nêu ra 10 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Vô Gián Duyên
《等無間緣》
Phạm: Samanantara-pratyaya. Cũng gọi Thứ đệ duyên. Chỉ cho tác dụng của tâm pháp ở niệm trước mở đường, nhường chỗ cho tâm pháp ở niệm sau sinh ra. Là một trong 4 duyên. Đẳng nghĩa là đồng đẳng (cùng nhau, giống nhau). S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Vương
《燈王》
Gọi đủ: Tu di đăng vương Phật. Đức Phật ở thế giới Tu di tướng thuộc phương đông. Cứ theo phẩm Bất tư nghị trong kinh Duy ma cật quyển thượng do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thì thân đức Phật Đăng vương cao 8 vạn 4 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảnh Diệu Tự
《頂妙寺》
Chōmyō-ji: ngôi chùa liên quan đến Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Ninōmondōri (仁王門通), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Văn Pháp Sơn (聞法山). Vào năm 1473 (Văn Minh [文明] 5), Tiểu Phụ Thắng Ích (小輔勝益) cúng dường ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Lễ
《頂禮》
s: śirasā'bhivandate: tức hai đầu gối, hai cùi chỏ và đầu chạm đất, lấy đỉnh đầu lạy xuống, tiếp xúc với hai chân của đối tượng mình đảnh lễ. Khi hướng tượng Phật hành lễ thì nâng hai tay quá đầu, để khoảng trống, biểu h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảnh Tướng, Đỉnh Tướng
《頂相》
: trên đỉnh đầu của đức Phật có nhục kế (s: uṣṇīṣa, 肉髻, khối u bằng thịt như búi tóc), hết thảy trời người đều không thể thấy được, nên có tên là vô kiến đảnh tướng (無見頂相); một trong 32 tướng tốt. Như trong Đại Pháp Cự Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo
《道》
I. Đạo. Phạm: Màrga, Pàli: Magga. Dịch âm: Mạt già. Con đường thông suốt đưa đến mục đích, hoặc chỉ cho đường đi. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 nói, thì Đạo là con đường đưa suốt đến Niết bàn, là chỗ nương tựa để cầu quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo An
《道安》
Dōan, 312[314]-385: nhân vật trung tâm của Phật Giáo thời Đông Tấn (thời kỳ đầu của Phật Giáo Trung Quốc), người vùng Phù Liễu (扶柳), Thường Sơn (常山, tức Chánh Định [正定], Hà Bắc [河北]), họ Vệ (衛), sanh năm thứ 6 (312) niên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Bằng
《道憑》
Dōhyō, 488-559: vị tăng sống dưới thời Bắc Tề, người vùng Bình Ân (平恩, thuộc Huyện Khâu [丘縣], Sơn Đông [山東]), họ Hàn (韓). Năm lên 12 tuổi, ông xuất gia, chuyên nghiên cứu Kinh Duy Ma (維摩經), Kinh Niết Bàn (涅槃經), Thành Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đáo Bỉ Kị
《到彼忌》
Cũng gọi Dĩ phóng kị, Tổng phân kị. Ngày cúng tuần thất thứ hai cho người chết. Vào ngày này, họ hàng thân thuộc của người chết làm các việc thiện như bố thí, cúng dường, phóng sinh để cầu phúc cho người chết được tiêu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đáo Bỉ Ngạn
《到彼岸》
Phạm: Pàramità. Dịch âm: Ba la mật đa, Ba la mật, Ba ra nhĩ đa. Cũng gọi Độ vô cực, Độ, Sự cứu cánh. Từ bờ sinh tử bên này đến bờ giải thoát Niết bàn bên kia. Về từ ngữ này, các kinh luận có cách giải thích khác nhau. Di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cấm
《道禁》
Những điều răn cấm trong đạo Phật, chỉ cho các giới luật của Đại thừa, Tiểu thừa dùng để ngăn cấm các điều ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 hạ) nói: Vun trồng gốc phúc đức, ban bố những ân huệ, chớ phạm các đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Căn
《道根》
Cùng nghĩa với Đạo nguyên, Phật duyên. Căn duyên đời trước đối với Phật đạo. Tức là nhờ đã phát tâm bồ đề ở đời quá khứ làm duyên nên đến đời này được đạo căn. Vô lượng thọ kinh liên nghĩa thuật văn tán quyển trung của n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cán Kinh
《稻稈經》
Phạm: Zàlistamba. Có 1 quyển, không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật việc bồ tát Di lặc đáp lời thỉnh cầu của tôn giả Xá lợi phất, nói về nội duyên và ngoại duyên của các pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Chấn
《道振》
Dōshin, 1773-1824: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Chấn (道振); tự Tung Sơn (嵩山); hiệu Phong Thủy (豐水); xuất thân vùng Tiểu Cốc (小谷, Kotani), An Nghệ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Chiêu
《道昭》
Dōshō, 629-700: vị tăng ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji, tức Pháp Hưng Tự [法興寺, Hōkō-ji]) thuộc thời đại Phi Điểu, tổ sư khai sáng ra Pháp Tướng Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Đơn Tỷ (丹比, Tajihi), Hà Nội (河內, Kawachi); co…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Chứng
《道證》
Vị cao tăng người Tân la (Triều tiên), đến Trung quốc vào đời Đường, theo ngài Viên trắc ở chùa Tây minh tại Trường an học Du già duy thức. Sư trở về nước vào năm 692. Sư có các tác phẩm: Bát nhã lí thú phần 1 quyển, Biệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Chủng Trí
《道種智》
Cũng gọi Nhất thiết đạo chủng trí, Đạo chủng tuệ, Đạo trí, Đạo tướng trí. Trí tuệ biết khắp tất cả các pháp môn sai biệt của thế gian và xuất thế gian, là Bất cộng trí của Bồ tát; một trong ba trí. Cứ theo luận Đại trí đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Chương
《道章》
(1655 - 1734) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tiền đường (Chiết giang), họ Cố, tự là Duyệt phong, vốn tên là Pháp hiền. Sư xuất gia năm 10 tuổi, lúc đầu học kinh Hoa nghiêm, về sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cơ
《道基》
(? - 637) Vị tăng ở đời Đường, người Đông bình, Hà nam, họ Lã. Vào đời Tùy, quan Thượng thư lệnh là Dương tố kính trọng kiến thức sâu rộng về Phật học của sư, nên thỉnh sư giảng diễn Tâm luận ở Đông đô. Khoảng năm 605 - …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Công
《道龔》
Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Quê quán, họ và năm sinh năm mất đều không được biết. Khoảng năm 401 - 410, Tây hà vương là Thư cừ Mông tốn ở Trương dịch thỉnh cầu sư dịch kinh Bảo lương 2 quyển, được đưa vào trong k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cụ
《道具》
Những đồ dùng cá nhân của tăng ni. Thông thường gồm có3tấm áo,6vật, 18 vật,101 vật v.v... Ở Trung quốc, từ xưa, trong các sách đã đặt ra các thiên, mục nói về Đạo cụ, nhưng về chủng loại cũng như số lượng thì chưa có qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Cựu
《道舊》
Bạn đạo quen biết đã lâu. Tức là bạn bè kết giao với nhau để cùng học đạo, tu hành. Điều Bệnh tăng niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1147 trung), nói: Nếu có vị tăng nào lâm bệnh thì đồng hươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Diên
《道延》
Dōen, ?-922: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Trường Lạc (長樂縣), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ Lưu (劉), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂). Ban đầu, ông sống tại Lộc Đầu (鹿頭), rồi đến năm thứ 2 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Dư Lục
《道余錄》
Dōyoroku: 1 quyển, do Độc Am Đạo Diễn (獨菴道衍, tục danh là Diêu Quảng Hiếu [姚廣孝]), san hành vào năm thứ 7 (1619) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Sau khi Diêu Quảng Hiếu xuất gia, ông lấy tên là Độc Am Đạo Diễn, theo hầu hạ Ngu Am…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Dung
《道融》
I. Đạo Dung. Vị tăng ở thời Ngụy Tấn, người Lâm lự, huyện Cấp tỉnh Hà nam. Sư xuất gia năm 12 tuổi, mới đầu học ngoại điển, đến năm 30 tuổi thì tài học siêu tuyệt, thấu suốt các kinh điển nội ngoại. Khi ngài Cưu ma la th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Đăng
《道登》
I. Đạo Đăng (412 - 496). Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, người Đông hoàn (Nghi thủy, Sơn đông), họ Nhuế. Mới đầu, sư theo ngài Tăng dược ở Từ châu học các kinh Niết bàn, Pháp hoa, Thắng man v.v... về sau, theo ngài Tăng uyên ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đáo Đầu
《到頭》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Đáo để. Hàm ý là triệt để, rốt cùng, kết cuộc, chung cuộc. Trong Phật giáo tuy có nhiều cách nói, nhưng lấy nghĩa tột cùng rốt ráo làm chính đạo, làm chung cuộc. Ngoài ra, trong Thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Đế
《道諦》
Phạm: Màrga-satya,Pàli: Magga-sacca. Cũng gọi Đạo thánh đế (Phạm: Margàryasatya), Thú khổ diệt đạo thánh đế, Khổ diệt đạo thánh đế, Khổ xuất thánh đế. Con đường chân chính đưa đến cảnh giới diệt khổ, một trong 4 Thánh đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Điền Y
《稻田衣》
Áo ruộng lúa. Cũng gọi Thủy điền y. Chỉ cho áo ca sa. Vì ca sa có những ô giống như thửa ruộng cấy lúa, nên gọi là Đạo điền y. Trong bài văn bia củaThiền sư Lục tổ Tuệ năng do Vương duy soạn có những câu: Dứt tuyệt mùi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đao Đồ
《刀途》
Đường dao. Một trong ba đường, là tên khác của đường quỉ đói. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 12 nói, thì chúng sinh ở đường quỉ đói thường bị xua đuổi bằng dao, gậy, bị giết chóc, tàn hại, vì thế gọi là Đao đồ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Độc
《道獨》
(1600 - 1661) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người Nam hải (Quảng đông), họ Lục, hiệu là Tông bảo, biệt danh Không ẩn, người đời gọi là Không ẩn tông bảo, Tông bảo đạo độc thiền sư. Năm lên 6 tuổi, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Đức
《道德》
Nguyên lí thiện ác, chính tà có liên quan đến hành vi của nhân loại. Đạo đức, chữ La tinh là mors, cùng nghĩa với chữ êthos (tập tục), bởi vì tập tục là nền tảng của đạo đức và pháp luật, trong đó, pháp luật là phép tắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Đức Kinh
《道德經》
Có 2 thiên Thượng, Hạ gồm 81 chương, tác phẩm quan trọng của Đạo gia thời Tiên Tần, kinh điển chủ yếu của Đạo giáo. Tương truyền do Lão đam, người nước Sở, soạn vào thời Xuân Thu. Chữ Đạo ở đây được lấy từ câu Đạo khả đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Giả
《道者》
Vốn chỉ cho người tu sĩ Phật giáo nói chung, sau chỉ riêng những hành giả tu Thiền, hoặc người vào chùa xin xuất gia nhưng vẫn chưa được phép cạo tóc. Luận Đại trí độ quyển 36 (Đại 25, 324 trung), nói: Người xuất gia đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Giai
《道階》
(1866 - 1932) Vị tăng Trung quốc thời cận đại, người Hành sơn, tỉnh Hồ nam, họ Hứa, tên Thường tiễn, hiệu Hiểu chung, Bát bất đầu đà. Năm 19 tuổi, sư y vào hòa thượng Chân đế xuất gia ở chùa Trí thắng tại Hành châu; năm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Giáo
《道教》
I. Đạo Giáo. Giáo pháp do đức Phật nói gọi là Đạo giáo, tức là đạo Phật, hoặc Phật giáo. II. Đạo Giáo (Taoism). Tông giáo lấy tư tưởng Lão trang làm trung tâm kết hợp với tín ngưỡng thần tiên và tín ngưỡng dân gian, đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Giáo Nghĩa Xu
《道教義樞》
Gồm 10 quyển, do đạo sĩ Thanh khê Mạnh an bài biên soạn, thu trong Đạo tạng Thái bình bộ, tập 762. Đây là bộ sách tập đại thành giáo lí của Đạo giáo. Nội dung: - Quyển 1: Nói về nghĩa đạo đức, pháp thân, Tam bảo, các ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hằng
《道恒》
(346 - 417) Vị tăng sống vào đời Đông Tấn, người huyện Lam điền, tỉnh Thiểm tây. Năm 20 tuổi, sư xuất gia, học tập, nghiêncứu thông suốt cả nội điển ngoại điển. Khi ngài Cưu ma la thập vào Trường an, sư liền đến theo làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hành
《道行》
I. Đạo Hạnh. Cũng gọi Đạo nghiệp. Hàm ý là tu hành đạo Phật. Phẩm Chúc lụy trong kinh Duy ma quyển hạ (Đại 14, 557 thượng) nói: Đúng như lời dạy mà tu tập, nên biết người ấy tu đạo hạnh đã lâu. II. Đạo Hạnh (752 - 820). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hậu
《道後》
Chỉ cho giai vị sau khi đã chứng ngộ Thực đạo. Chưa khế hợp Thực đạo là Đạo tiền, chứng ngay Thực lí là Đạo trung, từ lúc chứng trở về sau là Đạo hậu. Cứ theo Nhiếp đại thừa luận thích quyển 14 (bản dịch đời Lương), thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hi
《道希》
I. Đạo Hi. Tên khác của ngài Bồ đề lưu chi, người Bắc thiên trúc. Năm 508 đời Bắc Ngụy, ngài đến Lạc dương, Trung quốc, dịch rất nhiều kinh. (xt. Bồ Đề Lưu Chi). II. Đạo Hi. Vị Thiền tăng đời Ngũ đại, năm sinh năm mất kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hiền Luận
《道賢論》
Do Tôn xước soạn vào đời Tấn, hiện nay không còn, nội dung chỉ thấy rải rác trong các sách đời Lương. Luận này đem bảy vị cao tăng hoằng truyền kinh điển hệ thống kinh Bát nhã từ đời Tây Tấn đến đầu đời Đông Tấn là: Trúc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hiệu
《道號》
Cũng gọi Biểu đức hiệu. Tên hiệu của người xuất gia tu đạo được đặt theo nguyện vọng cơ duyên ngộ đạo, hoặc theo địa danh, am thất mình ở, hoặc dùng để gọi thay cho tên húy của các bậc Tổ sư trong Thiền tông. Nhưng các t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Hoa
《道華》
Trí của Phật trong sạch như hoa sen nên gọi Đạo hoa. Đạo chỉ cho quả Phật, hoặc chỉ cho hoa sen báu ở cõi Tịnh độ của chư Phật, cùng nghĩa với hoa chính giác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảo Hợp Quá
《倒合過》
Đảo hợp, Phạm: Viparìtànvaya. Tiếng dùng trong Nhân minh. Đây là lỗi đảo ngược thứ tự Nhân trước Tông sau khi dùng Hợp tác pháp trong luận chứng Nhân minh, là lỗi thứ 5 trong 5 lỗi Tự đồng dụ thuộc 33 lỗi của Nhân minh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển