Đạo Độc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(1600 - 1661) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người Nam hải (Quảng đông), họ Lục, hiệu là Tông Bảo, biệt danh Không ẩn, người đời gọi là Không ẩn Tông Bảo, Tông Bảo Đạo Độc Thiền Sư. Năm lên 6 tuổi, cha mất, sư theo mẹ đến ở gần chùa, nghe Bà Già hàng xóm tụng: Phát Nguyện lai sinh đồng chânxuất gia, Kiến Tính Thành Phật (Phát Nguyện kiếp sau Xuất Gia từ nhỏ, thấy tính Thành Phật), sư liền lập chí Xuất Gia. Lớn lên, sư thỉnh được Lục tổ Đàn Kinh, nhưng vì chưa biết chữ nên sư lễ thỉnh các vị Đại Đức dạy cho đọc tụng. Năm 16 tuổi, sau khi lễ chư Phật mười phương, sư tự cầm dao cạo tóc, rồi dựng lều tranh ẩn tu tại Long sơn, hầu hạ thân mẫu hơn mười năm hết lòng hiếu thảo. Năm 29 tuổi sư đến lễ ngài Vô Dị Nguyên Lai ở Bác sơn xin Thụ Giới Cụ Túc và được ngài Truyền Pháp. Sư về ở tại Lô Sơn, sau sư lần lượt ở các chùa: La Phù Sơn tại Quảng châu, Trường khánh ở Phúc châu, Nhạn hồ ở Phúc kiến, Tây thiền tự ở Nam đài sơn, Giới am, Hải chàng v.v... ở Quảng tây. Năm Thuận trị 18 (1661) đời Thanh sư tịch, thọ 61 tuổi, 33 tuổi hạ. Sư có trứ tác: Trường khánh bảo tông độc Thiền Sư Ngữ Lục 6 quyển. [X. Ngũ Đăng Toàn Thư Q. 63.; Tục đăng chính thống Q. 40.; Chính Nguyên Lược Tập Q. 3.].