Đạo Cấm

《道禁》 dào jìn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Những điều răn cấm trong đạo Phật, chỉ cho các giới luật của Đại Thừa, Tiểu Thừa dùng để ngăn cấm các điều ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 hạ) nói: Vun trồng gốc Phúc Đức, ban bố những ân huệ, chớ phạm các Đạo Cấm.