Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Lâm Tinh Xá
《大林精舍》
Đại lâm, Phạm, Pàli: Mahà-vana. I. Đại lâm tinh xá. Ngôi tinh xá ở vùng phụ cận thành Tì xá li, Trung Ấn độ. Cũng gọi Cưu đà già la sa la (Phạm: Kùỉàgàra zàla, Pàli: Kùỉàgàra-sàlà), Trùng các giảng đường, Cao các giảng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lâm Tự
《大林寺》
Dairin-ji: tọa lạc phía Tây Nam Huyện Đức Hóa (德化縣), Phủ Cửu Giang (九江府, Tỉnh Giang Nam), phía nam Lô Sơn (廬山). Chùa được xây dựng dưới thời nhà Tấn, Huệ Viễn (慧遠), Huệ Vĩnh (慧永), Đàm Dực (曇翼), v.v., đã từng sống tại đây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lâu Thán Kinh
《大樓炭經》
Gọi tắt: Lâu thán kinh, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung nói về tướng trạng của núi Tu di, bốn đại châu và sự thành hoại của thế giới. Kinh này có bốn bản dịch khác nhau, tên gọi và nội dung như sau: I. Kinh Đại lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lễ
《代禮》
Lễ thay. Tức là khi nhờ người khác thay mình đi lễ bái bậc có đức hoặc các Thánh tích, Thánh tượng ở phương khác, thì trước hết chính mình phải lễ bái người thay thế ấy, gọi là Đại lễ. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đài Loan Phật Giáo
《臺灣佛教》
Cứ theo các sử liệu ghi chép thì vào khoảng những năm cuối đời Minh, Phật giáo đã do những di dân người Hán từ Phúc châu truyền vào Đài loan. Nhưng các học giả hiện đại cũng có người chủ trương, nếu theo sử thực mà suy, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Long Trí Hồng
《大龍智洪》
Dairyū Chikō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, người kế thừa dòng pháp của Bạch Triệu Chí Viên (白兆志圓) ở Tỉnh An Huy (安徽省). Ông đã từng sống qua ở Đại Long Sơn (大龍山) vùng Lãng Châu (朗州, Tỉnh Hồ Nam), được gọi là Hoằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lữ
《大呂》
: có 2 nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thanh thứ nhất trong 6 loại âm thanh thuộc về Âm, có hình dung âm nhạc hoặc ngôn từ trang nghiêm, chính đại, cao diệu, hài hòa. Âm này tương đương với âm Đoạn Kim (斷金, dangin) trong 12 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Luân Kim Cương Bồ Tát
《大輪金剛菩薩》
Đại luân kim cương, Phạm: Mahàcakra-vajra. Cũng có thuyết cho là Trì kim cương lợi bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 7 hàng thứ ba trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luân Minh Vương
《大輪明王》
Phạm: Mahà-cakra. Cũng gọi Đại luân kim cương. Vị Minh vương bồ tát thị hiện thân phẫn nộ để tiêu trừ tất cả nghiệp chướng, tội vượt pháp và lấy giới phẩm thanh tịnh viên mãn làm bản thệ. Là một trong tám vị Đại minh vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luận Thập Chủng Giới
《大論十種戒》
Đại luận tức là luận Đại trí độ; mười loại giới được nói trong luận này gọi là Thập chủng giới. Đó là: 1. Bất khuyết giới: Người tu hành hủy phạm tịnh giới, như đĩa, chén đã bị sứt mẻ (khuyết) không còn dùng được nữa; nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực
《大力》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sức mạnh của đại tự nhiên. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Đại lực vận thiên địa (大力運天地, đại lực vận hành trời đất).” (2) Chỉ sức mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lực Kim Cương Bồ Tát
《大力金剛菩薩》
Đại lực, Phạm: Mahà-bala, dịch âm: Ma ha phạ la. Vị Thị giả được đặt ở phía trái của bồ tát Kim cương tát đỏa hàng thứ nhất trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu: Đại cần kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực Trụ Địa
《大力住地》
Cũng gọi Đại lực trụ trì, Đại lực vô minh. Tức là căn bản vô minh (vô minh gốc rễ). Căn bản vô minh có năng lực lớn, có thể sinh khởi và làm chỗ nương cho tất cả nhiễm pháp chi mạt (ngành ngọn) cũng như mặt đất là chỗ nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Lập Thần Minh Thành Phật Nghĩa Kí
《大梁皇帝立神明成佛義記》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 9 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này nhằm bài bác thuyết Thần diệt của Phạm chẩn. Lí do là thời đó, quan Thái thú Nghi đô Phạm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Sắc Đáp Thần Hạ Thần Diệt Luận
《大梁皇帝敕答臣下神滅論》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 10 trong Đại chính tạng tập 52. Thời Nam Bắc triều, các học giả đặt tâm thần làm một trong những chủ đề để nghiên cứu, nhưng bấy giờ, Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mai Pháp Thường
《大梅法常》
Daibai Hōjō, 752-839: người Tương Dương (襄陽, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), họ là Trịnh (鄭). Ông tu học ở Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺) vùng Kinh Châu (荆州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc) từ thưở nhỏ, rồi đăng đàn thọ cụ túc giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục
《大梅山常禪師語錄》
Daibaizanjōzenjigoroku: xem Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (明州大梅山常禪師語錄, Meishūdaibaizanjōzenjigoroku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mạn Đồ La
《大曼荼羅》
I. Đại mạn đồ la. Mật giáo dùng năm mầu vàng, trắng, đỏ, đen, xanh tương ứng với năm đại (đất, nước, lửa, gió, không) để vẽ hình tượng của Phật và Bồ tát có đầy đủ tướng hảo trang nghiêm, gọi là Đại mạn đồ la. Cũng gọi M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mi Tánh Thiện
《大眉性善》
Daibi Shōzen, 1616-1673: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Mi (大眉), tự Lương Giả (良者), họ Hứa (許), xuất thân Huyện Tấn Giang (晉江縣), Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 14 tháng 2 năm thứ 44 (1616) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Minh Bạch Thân Bồ Tát
《大明白身菩薩》
Đại minh bạch thân, Phạm: Gaurì mahàvidya, dịch âm: Hào lị ma ha vi địa dã. Vị Bồ tát ở vị trí thứ 5 trong viện Quan âm trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Thường tịnh kim cương, Phóng quang kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Cao Tăng Truyện
《大明高僧傳》
Gồm 8 quyển, do ngài Như tỉnh soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung thu chép tiểu sử của các bậc cao tăng trong khoảng 500 năm từ đầu đời Nam Tống đến năm Vạn lịch đời vua Thần tông nhà Minh thuộc ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Độ Vô Cực Kinh
《大明度無極經》
Gồm 6 quyển. Cũng gọi Đại minh kinh, Đại minh độ kinh, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 8. Đại minh là dịch ý của Ma ha bát nhã; Độ vô cực là dịch ý của Ba la mật. Nội dung gồm có 30 phẩm nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Pháp Sư
《大明法師》
Daimyō Hōshi, ?-?: hay còn gọi là Quýnh Pháp Sư (炅法師), chính là thầy của Ngưu Đầu Pháp Dung (牛頭法融, 594-657), người sau này được đưa vào hệ Thiền Tông. Ông vốn là học giả của Tam Luận Tông, sống dưới thời Tùy Đường, đã từ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Minh Tam Tạng Pháp Số
《大明三藏法數》
Gồm50 quyển, do ngài Nhất như vâng mệnh vua biên soạn vào đời Minh. Gọi tắt: ại Minh pháp số, Tam tạng pháp số. Sách này thu tập các danh từ pháp số trong Đại tạng kinh, rồi sắp xếp theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn mà bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Tam Tạng Thánh Giáo Mục Lục
《大明三藏聖教目錄》
Gồm 4 quyển. Gọi tắt: Bắc tạng mục lục. Khoảng năm Vĩnh lạc (1403-1424) đời Minh, triều đình hạ chiếu cho Nam kinh và Bắc kinh đều khắc in Đại tạng kinh, đó là Nam tạng và Bắc tạng. Bộ Đại minh tam tạng thánh giáo mục lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mộng
《大夢》
Giấc mộng lớn. Ví dụ cho cảnh giới sống chết. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 trung), nói: Mãi say đại mộng, chẳng mong thoát li.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mông Sơn Thí Thực
《大蒙山施食》
Nghi thức cúng thức ăn cho các cô hồn. Mông sơn thuộc huyện Danh sơn, tỉnh Tứ xuyên hiện nay. Vào thời Tống, có thượng sư Bất động, người đời gọi ngài là đại sư Cam lộ, ở núi Mông sơn, thu tập các bộ Du già diệm khẩu và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nạp Ngôn
《大納言》
Dainagon: theo quy chế của Luật Lịnh thì đây là vị Thứ Quan của Thái Chính Quan (太政官), là vị cao quan chỉ sau Tả Đại Thần mà thôi, với tư cách là một thành viên của hội đồng công khanh, người này tham nghị bàn bạc chuyện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Ngã
《大我》
Phạm: Parmàtman hoặc Mahàtman. Đại ngã là cái ngã siêu việt do xa lìa ngã chấp, ngã kiến mà đạt đến cảnh giới tự tại thường nhất, là ngã trong bốn tính chất thường lạc ngã tịnh của Niết bàn. Vì Niết bàn mà đức Phật đã ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nghĩ Nguyên Lai
《大艤元來》
(1575-1630) Vị Thiền tăng tông Tào động sống vào đời Minh. Người Thư thành, Lô châu (Hợp phì, An huy) họ Sa, húy Nguyên lai, Đại nghĩ, hiệu Vô dị, người đời gọi là Bác sơn thiền sư. Năm 16 tuổi, sư xuất gia ở núi Ngũ đài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nghĩa
《大義》
(745-818) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Tu giang, Cù châu (Triết giang), họ Từ. Năm 20 tuổi, sư xuất gia, thụ giới Cụ túc. Sư tham yết ngài Mã tổ Đạo nhất ở Hồng châu và được nối pháp của ngài. Sau, sư đến ở núi Nga h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nghĩa Độ
《大義渡》
Bến đò Đại nghĩa. Sự tích thiền sư Hoàng bá Hi vận dẫn đường cho mẹ. Hoàng bá, người tỉnh Mân (Phúc kiến), xuất gia từ thủa nhỏ, mẹ ngài vì thương nhớ con, khóc đến mù mắt. Hoàng bá tham lễ thiền sư Bách trượng Hoài hải,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãi Ngộ Thiền
《待悟禪》
Thiền trông đợi sự chứng ngộ. Đây là lời chê trách pháp Thiền thịnh hành ở cuối đời Tống, tức pháp Thiền lấy việc được chứng ngộ làm mục đích và coi sự ngồi thiền là phương pháp khai ngộ. Vĩnh bình quảng lục quyển 8 nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Ngữ
《代語》
Nói thay người khác. Trong Thiền lâm, khi dạy học, vị thầy có thể nói thay cho người khác. Có hai trường hợp: 1. Thầy nói thay cho học trò: Sau khi giảng dạy, thầy bảo học trò trình bày lại chỗ lãnh hội của mình, nếu khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Ngu Lương Khoan
《大愚良寬》
Daigu Ryōkan, 1758-1831: ca nhân, thư gia, vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Lương Khoan (良寬), tự Văn Hiếu (文孝), đạo hiệu Đại Ngu (大愚), xuất thân vùng Xuất Vân Khi (出雲崎…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nguyện
《大願》
I. Đại nguyện. Chỉ cho tâm nguyện rộng lớn, sâu dày của chư Phật, Bồ tát mong cho chúng sinh thành Phật. Kinh Phóng quang bát nhã quyển 3 phẩm Vấn tăng na (Đại 8, 20 thượng), nói: Bồ tát vì chúng sinh mà phát đại thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nguyện Nghiệp Lực
《大願業力》
Chỉ cho sức nghiệp nhân của đại nguyện. Từ ngữ này được thấy trong các tác phẩm của các sư Đàm loan, Đạo xước, Thiện đạo v.v... Đối với nhóm từ này, tông Tịnh độ đưa ra nhiều cách giải thích: 1. Chỉ cho sức nghiệp nhân c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nguyên Soái Minh Vương
《大元帥明王》
Phạm:Àỉavaka. Dịch âm: A tra bà câu, A tra bạc câu. Một trong 16 đại tướng Dược xoa. Cũng gọi Thái nguyên súy minh vương. Quỉ thần đại tướng, Khoáng dã thần. Vị thần giữ gìn che chở chúng sanh và đất nước bằng cách tiêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nguyện Thanh Tịnh Báo Độ
《大願清淨報土》
Chỉ cõi Tịnh độ cực lạc của Phật A di đà. Cõi Tịnh độ cực lạc này là kết quả của bản nguyện thanh tịnh mà đức Phật A di đà đã phát khởi, nên gọi là Đại nguyện thanh tịnh báo độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nguyện Thuyền
《大願船》
Con thuyền đại nguyện. Chỉ cho bản nguyện rộng lớn của chư Phật, Bồ tát. Chư Phật và Bồ tát dùng sức bản nguyện của các Ngài cứu vớt chúng sinh, đưa qua biển sống chết, đến bờ Tịnh độ yên vui, giống như thuyền đò chở khá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nguyên Vấn Đáp
《大原問答》
Cuộc vấn đáp ở chùa Đại nguyên long thiền. Cũng gọi Đại nguyên đàm nghĩa. Sử truyện của tông Tịnh độ Nhật bản. Vào năm Văn trị (Nhật bản) thứ 2 (1186) (cũng có thuyết nói năm Văn trị thứ 5), đáp lời mời của sư Hiển chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhân Bát Niệm
《大人八念》
Tám điều tâm niệm của bậc đại nhân. Kinh Bát niệm trong Trung a hàm quyển 18 chép, ngài A na luật đà ngồi yên lặng trong khu rừng gần bờ sông Chi đề sấu, suy nghĩ rằng: Đạo từ vô dục (không ham muốn) mà được, chẳng phải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhẫn Quốc Tiên
《大忍國仙》
Dainin Kokusen, 1723-1791: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Quốc Tiên (國仙), thông xưng là Đại Nhẫn (大忍); xuất thân vùng Cương Thôn (岡村, Okamura), Võ Tàng (武…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Nhạn Tháp
《大雁塔》
Ngôi tháp nổi tiếng ở chùa Từ ân ngoại ô phía nam thành phố Tây an thuộc tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, được xây dựng vào năm Vĩnh huy thứ 3 (652) đời vua Cao tông nhà Đường, theo kiến nghị của ngài Huyền trang để cất giữ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Bản Pháp Hoa Nghiệm Kí
《大日本法華驗記》
Gồm 3 quyển. Cũng gọi Bản triều pháp hoa nghiệm kí, Pháp hoa nghiệm kí. Do ngài Trấn nguyên người Nhật soạn vào niên hiệu Trường cửu năm đầu đến năm thứ 4 (1040-1043). Nội dung thu chép truyện kí của các hành giả trì tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Bản Phật Giáo Toàn Thư
《大日本佛教全書》
Sách gồm 953 bộ, 3.396 quyển được hội Phật Thư San Hành biên soạn và in ấn từ năm Minh trị 44 đến năm Đại chính 11 (1911-1922) do các ông Nam điều Văn hùng, Cao nam Thuận thứ lang, Đại thôn Tây nhai, Vọng nguyệt Tín hanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Kinh
《大日經》
Phạm: Mahà-vairocanàbhisaôbodhi- Vikurvitàbhiwỉhàna- Vaipulyasùtrendra-vàjanàma-dharmaparyàya, gồm 7 quyển, do các ngài Thiện vô úy, Nhất hạnh, Bảo nguyệt cùng dịch vào đời Đường. Cũng gọi Tì lô giá na thành Phật kinh, Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Kinh Lược Nhiếp Niệm Tụng Tuỳ Hành Pháp
《大日經略攝念誦隨行法》
Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 18. Í Gọi tắt: Đại nhật kinh lược niệm tụng pháp, Ngũ chi niệm tụng yếu hành pháp, Ngũ chi niệm tụng pháp. Nội dung nói rõ về năm ấn minh: Tam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích
《大日經義釋》
Gồm 14 quyển. Cũng gọi: Tì lô giá na thành Phật thần biến gia trì nghĩa thích, Nghĩa thích, là sách chú thích kinh Đại nhật, do ngài Nhất hạnh (683 - 727) ghi vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 36. Nội dung gồm 31 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích Diễn Mật Sao
《大日經義釋演密鈔》
Gồm 10 quyển. Gọi tắt: Diễn mật sao, do ngài Giác uyển soạn vào đời Liêu. Là sách chú giải bộ Đại nhật kinh nghĩa thích, thu vào Vạn tục tạng tập 37. Đây là một trong các sách tham khảo quan trọng đối với các hành giả Mậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển