Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cứu Nhân Nhất Mệnh Thắng Tạo Thất Cấp Phù Đồ
《救人一命勝造七級浮屠》
Phù đồ, chỉ tháp Phật. Thất cấp phù đồ, tức là tháp Phật cao bảy bậc. Ngạn ngữ thế gian có câu: Cứu sống một người còn hơn xây bảy cấp phù đồ. Danh từ Phù đồ là chữ của Phật giáo, thí dụ công đức cứu người rất lớn, dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Như
《九如》
: từ dùng để chúc tụng, vốn phát xuất từ trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Thiên Bảo (天保): “Như sơn như phụ, như cương như lăng; như xuyên chi phương chí …, như nguyệt chi hằng, như nhật chi thăng, như Nam sơn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Nhũ Phạm Chung
《九乳梵鍾》
Quả chuông lớn (hồng chung) trong các chùa, dóng lên khi hành lễ. Phạm biểu thị nghĩa thanh tịnh. Vì phần trên của chuông có chín cái núm giống như núm vú nổi lên ở chung quanh nên gọi là Cửu nhũ Phạm chung.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Niên Diện Bích
《九年面壁》
Chín năm xoay mặt vào vách. Tức là xoay mặt vào vách ngồi thiền suốt chín năm. Sự tích tổ Bồ đề đạt ma vị Sơ tổ của Thiền tông Trung quốc. Niên hiệu Phổ thông năm đầu (520) đời Lương Vũ đế, ngài Bồ đề đạt ma vượt biển đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm
《九品》
: 9 loại đẳng cấp, gồm thượng thượng, thượng trung, thượng hạ; trung thượng, trung trung, trung hạ; hạ thượng, hạ trung và hạ hạ. Thông thường có các dụng ngữ như Cửu Phẩm Vãng Sanh (九品徃生), Cửu Phẩm Tịnh Độ (九品淨土), v.v. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Phẩm Ấn
《九品印》
Chín loại ấn tướng từ thượng phẩm thượng sinh đến hạ phẩm hạ sinh. Cũng gọi A di đà cửu phẩm vãng sinh ấn, Vãng sinh cửu phẩm ấn, Tam tam phẩm ấn, Tam tam phẩm vãng sinh ấn. Ấn tướng này căn cứ theo nghiệp lực và sự tu h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm An Dưỡng Chi Hoá Sinh
《九品安養之化生》
An dưỡng là tên khác của Cực lạc. Những người được sinh về cõi Tịnh độ cực lạc gồm hai loại: Thai sinh và Hóa sinh. Những người nghi ngờ bản nguyện tha lực của đức Phật A di đà mà tự mình niệm Phật cầu vãng sinh thì được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Di Đà
《九品彌陀》
Chín loại hình tượng của Phật A di đà. Do căn cơ và chủng loại bất đồng mà những người được sinh về Tịnh độ cực lạc có chín bậc khác nhau và Phật đến đón cũng có chín bậc, đời sau đặc biệt dùng ấn khế để phân biệt tướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Đại Y
《九品大衣》
Đại y là áo Tăng già lê, có ba bậc thượng, trung, hạ, lại do số nẹp của mỗi bậc mà chia làm chín loại: Thượng tăng già lê có ba loại: loại Thượng thượng 25 nẹp, loại Thượng trung 23 nẹp, loại Thượng hạ 21 nẹp. Mỗi nẹp ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Giác Vương
《九品覺王》
Giác vương tức là đức Phật A di đà. Cửu phẩm là chín thứ bậc của thế giới Tịnh độ. Đức Phật A di đà là vị giáo chủ của thế giới Tịnh độ cho nên gọi là Cửu phẩm giác vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Hoặc
《九品惑》
Chín phẩm phiền não. Dựa vào sự thô to và nhỏ nhiệm mà chia bốn loại tu (tư) hoặc: tham, sân, mạn, vô minh làm ba bậc thượng, trung, hạ. Cũng gọi Cửu phẩm phiền não. Trong ba cõi có chín địa: cõi Dục, bốn Thiền, bốn Vô s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Liên Thai
《九品蓮台》
Chín bậc đài sen. Đài sen của những người tu hành của Cửu phẩm vãng sinh. Gọi tắt: Cửu liên. Người tu niệm Phật cầu vãng sinh, lúc sắp chết, Thánh chúng đem đài sen đến đón, hành giả ngồi vào đài sen này, cánh hoa khép l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Nhuận Sinh
《九品潤生》
Chín phẩm nhuận sinh. Chỉ cái tác dụng thấm nhuần bảy đời khi dứt trừ chín phẩm tu hoặc ở cõi Dục. Nhuận sinh có nghĩa là phiền não vun tưới cho nghiệp nhân để sinh ra quả của vị lai. Đại thừa nghĩa chương quyển 5 chia n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Niệm Phật
《九品念佛》
Niệm Phật được chia làm chín bậc: Thượng thượng, Thượng trung, Thượng hạ, Trung thượng, Trung trung, Trung hạ, Hạ thượng, Hạ trung, Hạ hạ. Sự chia bậc này dựa theo công phu quán tưởng sâu hay nông, niệm Phật nhiều hay ít…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Tịnh Độ
《九品淨土》
Cũng gọi Cửu phẩm tịnh sát, Cửu phẩm an dưỡng. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ nói, thì những người cầu nguyện vãng sinh, tùy theo căn cơ và hạnh nghiệp hơn kém mà chia làm chín bậc, do đó, cõi Tịnh độ cực lạc cũng được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Vãng Sinh
《九品往生》
Cũng gọi Tam bối sinh tưởng, Nhất cửu chi sinh. Những người thuộc ba căn thượng, trung, hạ tu tập pháp môn Tịnh độ đều được vãng sinh, căn cứ theo ba căn này mà chia làm chín bậc gọi là Cửu phẩm vãng sinh. 1. Thượng phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Vãng Sinh Kinh
《九品往生經》
Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 19. Gọi đủ là: Cửu phẩm vãng sinh a di đà tam ma địa tập đà la ni kinh. Cũng gọi Cửu phẩm vãng sinh a di đà kinh. Nội dung nói về Cửu phẩm tịnh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phẩm Vãng Sinh Xã
《九品往生社》
Hội niệm Phật được thành lập tại Cối kê vào năm Khai thành thứ 5 (840) đời vua Văn tông nhà Đường. Cứ theo sách Bát quỳnh thất kim thạch bổ chính quyển 73 nơi văn bia do Xử nột soạn, thì vào tháng 5 năm Khai thành thứ 5,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phật Sự
《九佛事》
Chín việc Phật. Khi vị trụ trì một sơn môn hoặc bậc tôn túc thị tịch, nghi thức tống táng dành cho các ngài gồm chín việc theo thứ tự như sau: - Nhập khám Phật sự (đưa vào khám). - Di khám Phật sự (dời khám). - Tỏa khám …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phong Đầu Vĩ
《九峰頭尾》
Cửu phong đầu đuôi. Tên công án trong Thiền tông. Tăng hỏi Cửu phong (Đại 48, 268 thượng): - Thế nào là đầu? Phong bảo: Mở mắt mà chẳng thấy. - Thế nào là đuôi? - Chẳng ngồi giường muôn năm. - Khi có đầu không đuôi thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phược Nhất Thoát
《九縛一脫》
Chín loại trói buộc và một loại giải thoát. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên nói về mười loại chúng sinh phát tâm không giống nhau. Đó là: 1. Hỏa đồ đạo (địa ngục). 2. Huyết đồ đạo (ngã quỉ). 3. Đao đồ đạo (súc sinh). 4.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phương Tiện
《九方便》
Chín phương tiện. Là chín bài kệ tụng được đọc khi tu pháp Thai tạng giới của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 7 nói, phương tiện diệt mê có chín loại là: 1. Tác lễ phương tiện: lễ kính Tam bảo. 2. Xuất tội phương tiện: sám…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Phương Tiện Thập Ba La Mật Bồ Tát
《九方便十波羅蜜菩薩》
Chín loại phương tiện lần lượt được phối với mười Ba la mật bồ tát. Chín phương tiện là chín bài kệ tụng cùng với ấn khế chân ngôn được tụng trong khi tu pháp Thai tạng giới, gồm: Tác lễ phương tiện, Xuất tội phương tiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Quả
《九果》
Là chín loại quả do nhân mà có: Đẳng lưu quả, Dị thục quả, Li hệ quả, Sĩ dụng quả, Tăng thượng quả, An lập quả, Gia hành quả, Hòa hợp quả, Tu tập quả... thuyết này do Hữu bộ của nước Kiện đà la lập ra. 1. Đẳng lưu quả: t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Sắc Lộc Kinh
《九色鹿經》
Có 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào thời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 3. Văn kinh này rất ngắn, nói về sự nghiệp tu hành của Bồ tát ở các kiếp quá khứ, chủ ý chỉ dạy người ta tu hạnh nhịn nhục. Ngoài ra, kinh này c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Sơn Bát Hải
《九山八海》
Chín núi tám biển. Tổng số núi và biển trong thế giới quan của Ấn độ đời xưa. Cứ theo kinh Khởi thế quyển 1 và kinh Trường a hàm quyển 18 nói, thì núi Tu di ở chính giữa, chung quanh có tám núi bao bọc là các núi: Khư đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Sư Tương Thừa
《九師相承》
Chín thầy nối nhau. Đây là thuyết chín bậc thầy thứ tự được truyền thừa pháp thiền ở thời đại Nam Bắc triều. Cứ theo Chỉ quán phụ hành sưu yếu kí quyển 1 chép, thì chín bậc thầy là: Minh, Tối, Tung, Tựu, Giám, Tuệ, Văn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tâm Luân
《九心輪》
Chín tâm bánh xe. Nghĩa là chín loại tác dụng của tâm khi tiếp xúc với một đối tượng nào đó thì xoay vòng như bánh xe liên tục không ngừng. 1. Hữu phần tâm: tâm khi chưa tiếp xúc với đối tượng không hề suy nghĩ hiểu biết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tăng
《九僧》
Chín vị tăng. Là chín vị sư lãnh đạo chúng tăng trong đại pháp hội. Đó là: Đạo sư, Chú nguyện sư, Bái sư, Tán hoa sư, Phạm âm sư, Tích trượng sư, Dẫn đầu, Đường đạt, Nạp chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tăng Thi
《九僧詩》
Thơ của chín vị tăng đời Tống. Những vị tăng ấy là: Huệ sùng ở Hoài nam, Hi trú ở Kiếm nam, Bảo tiên ở Kim hoa, Văn triệu ở Nam việt, Hành triệu ở Thiên thai, Giản trường ở Như châu, Duy phượng ở Thanh thành, Vũ chiêu ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Tế
《救濟》
Phật giáo nguyên thủy đặc biệt nhấn mạnh sự thoát khỏi (giải thoát) cõi mê mà tiến vào nơi an bình (Niết bàn) vĩnh viễn, nhưng không phải nhờ một vị chúa cứu giúp mà là do sự tu hành của chính mình để tự cứu. Duy có điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tham Thượng Đường
《九參上堂》
Chín lần lên nhà giảng. Trong Thiền tông, mỗi tháng chín lần lên nhà giảng nghe pháp: cứ ba ngày một lần thành là chín lần. Tham nghĩa là thưa hỏi đạo lí xin thầy chỉ dạy. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thập Bát Tuỳ Miên
《九十八隨眠》
Chín mươi tám phiền não. Cũng gọi Cửu thập bát sử. Tùy miên là tên khác của phiền não. Phiền não thường theo sát với con người nên gọi là tùy, thể trạng của nó rất sâu kín nhỏ nhiệm khó biết, giống như tính ngủ, nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thập Lục Chủng Ngoại Đạo
《九十六種外道》
Chín mươi sáu thứ ngoại đạo. Cũng gọi Cửu thập lục thuật, Cửu thập lục kính, Cửu thập lục đạo, Cửu thập lục chủng dị đạo. Đây là 96 thứ đạo giáo đã có mặt ở Ấn độ khoảng trước và sau đức Phật ra đời. Về số ngoại đạo tuy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thế
《九世》
Chín đời. Ba đời quá khứ, vị lai, hiện tại mỗi đời lại có ba đời, hợp lại là chín đời.Tức là: quá khứ của quá khứ, vị lai của quá khứ, hiện tại của quá khứ, quá khứ của vị lai, vị lai của vị lai, hiện tại của vị lai, quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thể A Di Đà
《九體阿彌陀》
I. Cửu thể A di đà: Vãng sinh cực lạc có chín phẩm khác nhau, cho nên thân Phật cũng chia làm chín thể để ứng hợp với chín phẩm vãng sinh. [X. kinh Quán vô lượng thọ]. II. Cửu thể A di đà: Trong sách Quán tâm niệm Phật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thiên
《九天》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho trung ương và tám phương khác của trời. Như trong Sở Từ (楚辭), thiên Ly Tao (離騷), có câu: “Chỉ cửu thiên dĩ vi chánh hề, phù duy linh tu chi cố dã (指九天以爲正兮、夫唯靈脩之故也, chỉ cửu thiên lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Thiên Tiên Nữ
《九天仙女》
: tiên nữ trên chín tầng trời, hay chỉ cho người có sắc đẹp tuyệt trần; hoàn toàn khác với Cửu Thiên Huyền Nữ (九天玄女), nữ thần trong truyền thuyết thần thoại của Trung Quốc cổ đại. Như trong Kim Tiền Ký (金錢記) của Kiều Cát…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn
《九天應元雷聲普化天尊》
: còn gọi là Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Chơn Vương (九天應元雷聲普化眞王), tức Lôi Thần (雷神), Lôi Tổ (雷祖), Thiên Lôi (天雷). Về lai lịch, Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cửu Thiếp
《九帖》
Từ gọi chung các trứ tác của ngài Thiện đạo đời Đường. Đó là: Quán kinh huyền nghĩa phần 1 quyển, Quán kinh tự phần nghĩa 1 quyển, Quán kinh định thiện nghĩa 1 quyển, Quán kinh tán thiện nghĩa 1 quyển (bốn tác phẩm trên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Thoát Bồ Tát
《救脫菩薩》
Vị Bồ tát này cứu người thoát khỏi bệnh khổ và tai nạn. Kinh Thất Phật bát Bồ tát sở thuyết đại đà la ni thần chú quyển 1 xếp Bồ tát này vào hàng thứ tư trong tám vị Bồ tát lớn. Về hình tượng, cứ theo Dược sư lưu li quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thứ Đệ Định
《九次第定》
Chín định thứ đệ. Phạm:navànupùrvasamàpattaya#. Hàm ý là chín loại Thiền định phải tu theo thứ lớp không xen lẫn. Cũng gọi Vô gián thiền hoặc Luyện thiền. Chỉ cho chín loại thiền định gồm: bốn thiền cõi Sắc, bốn xứ cõi V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thực
《九食》
Chín cách ăn. Ăn là để nuôi lớn giúp ích thân tâm. Theo Phật giáo, ăn có chín cách: đoạn thực, xúc thực, tư thực, thức thực, thiền duyệt thực, pháp hỉ thực, nguyện thực, niệm thực và giải thoát thực. Bốn cách ăn trước là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thức Nghĩa
《九識義》
Nghĩa của chín thức. I. Cửu thức nghĩa: Chín thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da và a ma la. Phật giáo Tiểu thừa lập sáu thức, tông Địa luận và tông Duy thức của Phật giáo Đại thừa lập tám thức. Tông Nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thức Tôn
《九識尊》
Chín vị tôn thức: Mật giáo đem chín thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da và a ma la phối hợp với chín vị tôn: Quan âm, Di lặc, Văn thù, Phổ hiền, A súc, Bảo sinh, Di đà, Bất không thành tựu và Đại nhật tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Thượng Duyên Hoặc
《九上緣惑》
Chín thứ hoặc (phiền não) dấy sinh nhờ duyên thượng giới thượng địa. Đó là: tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến, nghi, vô minh của kiến khổ sở đoạn - và tà kiến, kiến thủ kiến, nghi, vô minh của kiến tập sở đoạn. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tổ Tương Thừa
《九祖相承》
Chín vị tổ truyền nối nhau. Một trong hệ thống tương thừa của tông Thiên thai. Chín vị tổ theo thứ tự truyền nối giáo pháp Thiên thai là: Long thụ, Tuệ văn, Tuệ tư, Trí khải, Quán đính, Trí uy, Tuệ uy, Huyền lãng và Trạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tôn
《九尊》
Chín vị tôn. Chỉ cho đức Đại nhật Như lai ngồi chính giữa và bốn vị Phật, bốn Bồ tát ngồi trên tám cánh hoa sen trong viện Trung đài Bát diệp của Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Cũng gọi Ngũ Phật tứ Bồ tát (năm đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Trai Nhật
《九齋日》
Chín loại ngày chay. Tức là tháng giêng, tháng năm và tháng chín là ba tháng ăn chay trường, cộng với sáu ngày chay của mỗi tháng là: ngày 8, 14, 15, 23, 29 và 30 thành là chín loại ngày chay. Người ăn chay là người giữ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Triệt
《九徹》
Hàm ý là chín nguyên tắc. Tức là khi sư Tăng duệ phán thích kinh Pháp hoa chia ra làm chín khoa, gọi là Cửu triệt. Cứ theo truyện Tăng duệ trong Pháp hoa truyện kí quyển 2 nói, thì sư Tăng duệ là đệ tử của ngài Cưu ma la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển