Cửu Tâm Luân

《九心輪》 jiǔ xīn lún

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chín tâm bánh xe. Nghĩa là chín loại Tác Dụng của tâm khi tiếp xúc với một đối tượng nào đó thì xoay vòng như bánh xe liên tục không ngừng.
1. Hữu phần tâm: tâm khi chưa tiếp xúc với đối tượng không hề suy nghĩ hiểu biết.
2. Năng dẫn phát tâm: tâm khi tiếp xúc đối tượng dấy lên Tác Dụng mạnh mẽ.
3. Kiến tâm: tâm khi tiếp xúc với đối tương khởi Tác Dụng của sáu thức thấy, nghe, ngửi, nếm v.v...
4. Đẳng tầm cầu tâm: Tác Dụng tâm phán đoán đối tượng có giá trị hay không.
5. Đẳng quán triệt tâm: tâm khởi Tác Dụng thấu suốt giá trị của đối tượng.
6. An Lập tâm: Tác Dụng tâm sau khi biết rõ giá trị của đối tượng, có thể dùng lời nói để diễn đạt.
7. Thế dụng tâm: Tác Dụng tâm căn cứ vào sự Quyết Định của tâm An Lập ở trước, tiến tới hành động lựa chọn đối tượng (lấy hay bỏ).
8. Phản duyên tâm: động tác đã dấy lên, khi muốn dừng nghỉ, tâm khởi Tác Dụng trở lại duyên theo việc đã làm trước.
9. Hữu phần tâm: tâm trở về Hữu phần tâm lúc ban đầu. Trên đây tuy chia làm chín tâm, nhưng ngoại trừ Kiến tâm thông sáu thức ra, tám tâm còn lại đều là Tác Dụng của ý thức. Vả lại, 1 và 2 đều là Hữu phân tâm, cho nên chín tâm thực ra chỉ có tám. Thuyết Hữu phần tâm này xuất phát từ Thượng Tọa Bộ của Tiểu Thừa, còn tông Duy Thức của Đại Thừa thì cho rằng Hữu phần tâm là chỉ cho thức A lại da. [X. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 2. (Vô tính) - Thành Duy Thức Luận Chưởng Trung Xu Yếu Q.hạ phần đầu - Phật giáo Thượng Tọa Bộ Cửu Tâm Luân lược thích (Thang Dụng Đồng, vãng nhật tạp cảo)].