Cửu Thực

《九食》 jiǔ shí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chín cách ăn. Ăn là để nuôi lớn giúp ích thân tâm. Theo Phật giáo, ăn có chín cách: Đoạn Thực, xúc thực, tư thực, Thức Thực, Thiền Duyệt Thực, Pháp Hỉ Thực, Nguyện Thực, Niệm Thực và giải thoát thực. Bốn cách ăn trước là lối ăn của Thế Gian, thường nuôi lớn cái Sắc Thân của sự sống chết, còn năm cách ăn sau là lối ăn của xuất Thế Gian, có khả năng giúp ích cho sự sống trí tuệ của Pháp Thân. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 41.]. (xt. Thực).