Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Vô Thanh
《無聲》
: không có âm thanh, không có tiếng. Trong Thi Kinh có câu: “Thượng thiên chi tải, vô thanh vô xú (上天之載、無聲無臭, trên trời chở che, không tiếng không hôi).” Vô thanh còn là một công án trong Thiền Tông, như câu chuyện Phó Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Thượng Sĩ
《無上士》
s, p: anuttara: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là A Nậu Đa La (阿耨多羅); còn gọi là Vô Thượng (無上), Vô Thượng Trượng Phu (無上丈夫); là trí đức của Như Lai, bậc tối thắng trong loài người, không có sai lầm; nên được gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Trú
《無住》
Mujū, 714-774: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người Huyện Phụng Tường Mi (鳳翔郿縣, Thiểm Tây), họ Quý (季), thường gọi là Quý Liễu Pháp (季了法). Ban đầu ông tu theo phép Nho Giáo, võ nghệ tuyệt luân. Năm 20 tuổi, gặp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Tướng
《無相》
Musō, 684-762: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, họ Kim (金), người đời thường gọi là Kim Hòa Thượng, Đông Hải Đại Sư (東海大師), nguyên gốc thuộc vương tộc Tân La (新羅, Triều Tiên). Sau khi xuất gia và thọ giới tại Quần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Văn Đạo Xán
《無文道燦》
[璨], Mumon Dōsan, ?-1271: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Tiếu Ông Diệu Kham (笑翁妙堪), hiệu là Vô Văn (無文), xuất thân Thái Hòa (泰和), Cát An (吉安, Tỉnh Giang Tây). Vào tháng 6 năm thứ 2 (12…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Vi
《無爲》
s: asaṁskṛta, p: asaṅkhata: tồn tại không phải được sinh thành từ nguyên nhân hay nhân duyên, là chân thực tại của thường trú tuyệt đối mang tính siêu thời gian vốn vượt qua khỏi sự thành lập hay hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Xạ
《無射》
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 6 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Thần Tiên (神仙, shinsen) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Võng Cực
《罔極》
: vô cùng, không cùng tận. Như trong Thi Kinh, chương Tiểu Nhã có câu: “Phụ hề sanh ngã, mẫu hề cúc ngã, … dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (父兮生我、母兮鞠我…欲報之德、昊天罔極, cha chừ sanh ta, mẹ chừ nuôi ta, … muốn báo đức ấy, trờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vong Ngôn
《忘言》
: quên lời, nghĩa là trong tâm lãnh hội ý chỉ, không cần dùng đến ngôn ngữ để giải thích, thuyết minh. Như trong Trang Tử (莊子), phần Ngoại Vật (外物), có câu: “Ngôn giả sở dĩ tại ý, đắc ý nhi vong ngôn (言者所以在意、得意而忘言, lời n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ
《婺》
: tên một ngôi sao, tức sao Vụ Nữ (婺女), hay Nữ Tú (女宿), Tu Nữ (須女), là một trong 24 ngôi sao; là sao thứ 3 trong bảy ngôi sao Huyền Võ (玄武). Như trong bài Tống Võ Tuyên Quý Phi Lụy (宋武宣貴妃誄) của Tạ Trang (謝莊, 421-466) nhà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vũ Đa Thiên Hoàng
《宇多天皇》
Uda Tennō, tại vị 887-897: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Bình An, hoàng tử thứ 7 của Hiếu Quang Thiên Hoàng (孝光天皇, Kōkō Tennō), tên là Định Tỉnh (定省, Sadami). Ông dùng Quản Nguyên Đạo Chơn (菅原道眞, Sugawara-no-Michizane…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vu Lan Bồn Kinh
《盂蘭盆經》
s: Ulambanasūtra, j: Urabonkyō: còn gọi là Vu Lan Kinh (盂蘭經), 1 quyển, tương truyền do Trúc Pháp Hộ (竺法護, ?-?) nhà Tây Tấn dịch, thuộc kinh điển bộ Phương Đẳng, được thâu vào trong Taishō quyển 16. Kinh này thuyết về côn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vu Lan Hay Vu Lan Bồn
《盂蘭盆》
Urabon: âm dịch của tiếng tục ngữ Ấn Độ ullambana, được xem như là viết sai của từ avalambana, ý là đảo huyền (倒懸, treo ngược), là nghi thức cúng bái được tiến hành nhằm để cứu độ cái khổ bị treo ngược. Bên cạnh đó, cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Bảo Nguyên
《保元》
の亂, Hōgen-no-ran: vụ nội loạn xảy ra vào tháng 7 năm đầu (1156) niên hiệu Bảo Nguyên (保元). Trong nội bộ Hoàng Thất thì Sùng Đức Thượng Hoàng (崇德上皇) với Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng (後白河天皇, Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Bình Trị
《平治》
の亂, Heiji-no-ran: vụ nội loạn xảy ra vào tháng 12 năm đầu (1159) niên hiệu Bình Trị (平治). Nguyên nhân là do sự tranh giành thế lực giữa Đằng Nguyên Thông Hiến (藤原通憲, Fujiwara-no-Michinori, tức Tín Tây [信西, Shinzei]) và Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Đảo Nguyên
《島原》
の亂, Shimabara-no-ran: còn gọi là Đảo Nguyên-Thiên Thảo Nhất Quỹ (島原・天草一揆, Shimabara-Amakusa-ikki), Loạn Đảo Nguyên-Thiên Thảo (島原・天草の亂, Shimabara-Amakusa-no-ran); là cuộc phản loạn nhất tề nổi dậy của Thiên Chúa Giáo có …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Pháp Hoa Thiên Văn
《天文法華》
の亂, Tembunhokke-no-ran: xem Vụ Pháp Nạn Thiên Văn (天文の法難, Tembun-no-hōnan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Thừa Cửu
《承久》
の亂, Jōkyū-no-ran: còn gọi là vụ Biến Động Thừa Cửu (承久の變, Jōkyū-no-hen), Thừa Cửu Hợp Chiến (承久合戰, Jōkyūgassen), là vụ chiến loạn xảy ra vào năm thứ 3 (1221) niên hiệu Thừa Cửu (承久), do Hậu Điểu Vũ Thượng Hoàng (後鳥羽上皇) c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Ứng Vĩnh
《應永の亂》
Ōei-no-ran: vụ biến loạn xảy ra vào năm thứ 6 (1399) niên hiệu Ứng Vĩnh (應永) do Đại Nội Nghĩa Hoằng (大內義弘, Ōuchi Yoshihiro) khởi xướng nhằm chống đối chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Do Túc Lợi Nghĩa Mãn (足利義滿) khiêu chiến…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Luận Tranh Tông Phái An Thổ
《安土宗論》
Azuchi-no-shūron: cuộc luận tranh về Tông nghĩa giữa hai Tông phái được tiến hành ở Tịnh Hành Viện (淨行院) của Phái Trấn Tây (鎭西派) thuộc Tịnh Độ Tông, trong khuôn viên Từ Ân Tự (慈恩寺) ở Thôn An Thổ (安土村, Azuchi-mura), Quận …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Khánh Trường
《慶長法難》
Keichō-no-hōnan: vụ pháp nạn xảy đến với nhóm Nhật Kinh (日經) thuộc môn hạ Nhật Thập (日什) của Nhật Liên Tông, xảy ra vào khoảng thời gian niên hiệu Khánh Trường (慶長, 1596-1615). Vào tháng 9 năm thứ 13 (1608) niên hiệu trê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Nhiệt Nguyên
《熱原》
の法難, Atsuhara-no-Hōnan: còn gọi là Pháp Nạn Gia Đảo (加島法難), vụ đàn áp môn đồ Nhật Liên Tông vào năm 1279 tại địa phương Nhiệt Nguyên (熱原, Atsuhara, thuộc Fuji-shi [富士市], Shizuoka-ken [靜岡縣]) thuộc tiểu quốc Tuấn Hà (駿河, S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Thiên Văn
《天文法難》
Tembun-no-hōnan: còn gọi là Vụ Loạn Pháp Hoa Thiên Văn (天文法華の亂, Tembunhokke-no-ran), là vụ loạn xảy ra vào năm 1536 (Thiên Văn [天文] 5), do đồ chúng Tỷ Duệ Sơn kết hợp với chúng Lục Giác Cận Giang (六角近江), loạn nhập vào vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Vĩnh Hưởng
《永享》
の法難, Eikyō-no-hōnan: vụ đàn áp môn đồ Nhật Liên Tông ở vùng Liêm Thương vào năm 1436. Trước khi xảy ra vụ này, Nhật Xuất (日出) mở rộng phạm vi giáo hóa của ông rất mạnh ở Liêm Thương và hàng phục được các tông phái khác. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương An Thạch
《王安石》
1021-1086: chính trị gia, văn nhân dưới thời Bắc Tống, xuất thân Lâm Xuyên (臨川, Tỉnh Giang Tây), tự là Giới Phủ (介甫), hiệu Bán Sơn (半山). Dưới thời vua Thần Tông, ông được trọng dụng, thi hành chính sách mới do mình đề ra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Duy
《王維》
701-761: thi nhân thời nhà Đường, xuất thân Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), tự là Ma Cật (摩詰). Ông có làm việc cho vua Huyền Tông, nhưng bị bắt trong vụ loạn An Lộc Sơn (安祿山), rồi sau đó được vua Túc Tông trọng dụng và l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Hội Đồ
《王會圖》
: tác phẩm do Diêm Lập Bổn (閻立本) soạn vào năm thứ 3 (629) niên hiệu Trinh Quán (貞觀) nhà Đường (唐太宗三年). Như trong Cựu Đường Thư (舊唐書) quyển 197 có đoạn rằng: “Trung Thư Thị Lang Nhan Sư Cổ tấu ngôn: 'Tích Chu Võ Vương thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Phi
《王妃》
: có hai nghĩa. (1) Người phối ngẫu của Hầu Vương, Thái Tử. Như trong Quốc Ngữ (國語), Tấn Ngữ (晉語), có đoạn: “Nhược Địch công tử, ngô thị chi y hề; trấn phủ quốc gia, vi vương phi hề (若狄公子、吾是之依兮、鎭撫國家、爲王妃兮, như Địch công t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Quan
《王官》
: có hai nghĩa. (1) Là quan viên của vương triều. Như trong bài thơ Vương Mạng (王命) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Thâm hoài dụ Thục ý, đỗng khốc vọng vương quan (深懷喻蜀意、慟哭望王官, nhớ hoài rõ ý Thục, gào khóc tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Sĩ Trinh
《王士禎》
Ō Shitei, 1634-1711: thi nhân dưới thời nhà Thanh, xuất thân Tỉnh Sơn Đông (山東省), tên thật là Sĩ Chân (士禛), nhưng để tránh tên húy của vua Ung Chính (雍正), ông đổi tên thành Sĩ Trinh; tự là Di Thượng (貽上), hiệu Ngư Dương …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Thế Trinh
《王世楨》
1634-1711: quan đại thần dưới triều Khang Hy (康熙), tự là Di Thượng (貽上), hiệu Nguyễn Đình (阮亭), biệt hiệu Ngư Dương Sơn Nhân (漁洋山人); xuất thân vùng Tân Thành (新城, nay là Hằng Đài [恆台], Sơn Đông [山東]). Vào năm thứ 15 (165…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Tùy
《王隨》
Ōzui, ?-1035?: người vùng Hà Dương (河陽, Tỉnh Hà Nam), tự Tử Chánh (子正). Dưới thời vua Chơn Tông (眞宗), ông làm quan ở Hàng Châu (杭州), thường đến Hưng Giáo Tự (興敎寺) tham yết Thiền Sư Tiểu Thọ (小壽), có chỗ khế hợp về Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Xá Thành
《王舍城》
s: Rājagṛha; p: Rājagaha: âm dịch là La Duyệt Thành (羅閲城), La Việt Kỳ Thành (羅越祇城), thủ đô của nước Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀), ở miền trung Ấn Độ. Tại địa phương Bihar, vùng Rajgir thuộc phía Nam thành phố Patna củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Wabicha
《侘茶》
: một hình thức của Cha-no-yu. Đối xứng với Thư Viện Trà (書院茶) lưu hành dưới thời đại Đông Sơn (東山, Higashiyama), kể từ sau thời của Thôn Điền Châu Quang (村田珠光, Murata Shūkō) trở đi, Wabicha rất thịn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Lợi
《舍利》
s: śarīra, p: sarīra: âm dịch là Thật Lợi (實利), Thiết Lợi La (設利羅), Thất Lợi La (室利羅); ý dịch là tử thi (死屍), di cốt (遺骨), xác chết, thân, thể, thân cốt (身骨), di thân (遺身). Thông thường, từ này được dùng để chỉ cho di cố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Lợi Phất
《舍利弗》
s: Śāriputra, p: Sāriputta: một trong 10 vị đệ tử lớn của đức Phật, còn gọi là Xá Lợi Phất Đa (舍利弗多), Xá Lợi Phất La (舍利弗羅), Xá Lợi Phất Đát La (舍利弗怛羅), Xá Lợi Phất Đa La (舍利弗多羅), Xà Lợi Phú Đa La (闍利富多羅), Xà Lợi Phất Đa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xã Tăng
《社僧》
Shasō: còn gọi là Cung Tăng (宮僧), Thần Tăng (神僧), là tên gọi của những tu sĩ làm Phật sự ở các đền thờ Thần Xã, thường sống ở những ngôi Thần Cung Tự (神宮寺). Địa vị của họ cao hơn Thần Quan; trong số đó có người có quyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Vệ Quốc
《舍衛國》
s: Śrāvastī, p: Sāvatthī: tên của một vương quốc cổ của Ấn Độ, còn gọi là Xá Bà Đề Quốc (舍婆提國), Thất La Phiệt Quốc (室羅伐國), Thi La Bạt Đề Quốc (尸羅跋提國), Xá Ra Bà Tất Đế Quốc (舍囉婆悉國); ý dịch là Văn Vật (聞物又以此城多出名人,多产胜物,故称闻物…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xảo Như
《巧如》
Gyōnyo, 1376 -1440: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ thứ 6 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Huyền Khang (玄康), tên hồi nhỏ là Quang Đa Hạ Lữ (光多賀麿), thông xưng là Đại Nạp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xí Thạnh Quang Phật Đảnh
《熾盛光佛頂》
s: Prajvaloṣṇīṣaḥ: là Giáo Lịnh Luân Thân (敎令輪身) của đức Phật Thích Ca, ngọn lửa tỏa sáng hừng hực từ lỗ chân lông lưu xuất ra. Chủng tử là bhrū (悖嚕吽, bột rô hồng). Hình Tam Muội Da là 12 vòng tròn xe, hoặc 3 cây chày. T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xí Thạnh Quang Vương Phật
《熾盛光王佛》
: hay Xí Thạnh Quang Phật Đảnh (s: Prajvaloṣṇīṣaḥ, 熾盛光王佛頂), vị Phật xuất hiện trong Kinh Xí Thạnh Quang Đại Uy Đức Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni (熾盛光大威德消災吉祥陀羅尼經, 1 quyển, còn gọi là Đại Uy Đức Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni […
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xích Tùng Mãn Hựu
《赤松滿祐》
Akamatsu Mitsusuke, 1373-1441 hay 1381-1441: vị Võ Tướng sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh, vị quan Thủ Hộ vùng Bá Ma (播磨, Harima), Bị Tiền (僃前, Bizen), Mỹ Tác (美作, Mimasaka). Thân phụ là Xích Tùng Nghĩa Tắc (赤松義則,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xiển Đà
《闡陀》
: Trong Hữu bộ Tỳ-nại-da tạp sự (有部毘奈耶雜事), quyển 6 có lời chú như sau: 言闡陀者,謂婆羅門讀誦之法(Ngôn xiển-đà giả, vị bà-la-môn độc tụng chi pháp. - Nói xiển-đà, đó là nói phép tụng đọc của đạo Bà-la-môn...) Vì thế, xiển-đà tức là p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xử Tịch
《處寂》
Shojaku, 648-734: vị tăng của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Phù Thành (浮城), Tuyến Châu (線州), họ Đường (唐), nên được gọi là Đường Hòa Thượng, Đường Thiền Sư; tuy nhiên Tống Cao Tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xuất Định Tiếu Ngữ
《出定笑語》
Shutsujōshōgo: 4 quyển, trước tác của Bình Điền Đốc Dận (平田篤胤, Hirata Atsutane, 1776-1883), được san hành vào năm 1649 (Gia Vĩnh [嘉永] 2); vốn bắt chước bộ Xuất Định Hậu Ngữ (出定後語, Shutsujōgogo) của Phú Vĩnh Trọng Cơ (富永仲…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xuất Gia
《出家》
s: pravrajyā, p: pabbajjā, j: shukke: âm dịch là Ba Phệ Nễ Da (波吠儞耶), tức ra khỏi sinh hoạt gia đình thế tục, chuyên tâm tu tập tịnh hạnh của bậc Sa Môn (s: śramaṇa, p: samaṇa, 沙門). Từ này còn chỉ chung cho những người x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xưng Đức Thiên Hoàng
《稱德天皇》
Shōtoku Tennō, tại vị 764-770: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thời Nại Lương, người lên ngôi lần thứ hai (trước đó là Hiếu Khiêm Thượng Hoàng [孝謙上皇, Kōken Jōkō]). Vào năm 764 (niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo [天平勝寳] t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xước Như
《綽如》
Shakunyo, 1350-1393: vị Tăng sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 5 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Thời Nghệ (時芸), tên lúc nhỏ là Quang Đức Hoàn (光德丸), thông xưng là Trung Nạp Ngôn, hiệu là X…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xương Hải
《昌海》
Shōkai, ?-?: vị Tăng của Pháp Tướng Tông sống vào khoảng đầu thời Bình An, tự là Xương Hải (昌海), xuất thân vùng Nại Lương (奈良, Nara). Ông xuất gia lúc còn nhỏ tuổi, và học Pháp Tướng cũng như Duy Thức với Thiện Châu (善珠)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xương Hạp
《閶闔》
: (1) Cửa Trời, cổng Trời. Trong bài Lương Phủ Ngâm (梁甫吟) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Xương hạp cửu môn bất khả thông, dĩ ngạch khấu quan hôn giả nỗ (閶闔九門不可通、以額叩關閽者怒, cửa Trời chín cổng chẳng thể thông, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển