Xương Hạp

《閶闔》 chāng hé

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: (1) Cửa Trời, cổng Trời. Trong bài Lương Phủ Ngâm () của Lý Bạch (, 701-762) nhà Đường có câu: “Xương Hạp cửu môn bất khả thông, dĩ ngạch khấu quan hôn giả nỗ (, cửa Trời chín cổng chẳng thể thông, lấy trán gõ cửa lính nổi giận).” (2) Cửa chính của Hoàng Cung. Như trong bài thơ Hòa Cổ Xá Nhân Tảo Triều Đại Minh Cung Chi Tác () của Vương Duy (, 701-761) nhà Đường có câu: “Cửu Thiên Xương Hạp khai cung điện, vạn quốc y quan bái miện lưu (殿, chín tầng cửa chính bày cung điện, vạn quốc áo mão bái hoàng triều).” (3) Gió thu, còn gọi là Xương Hạp (). Như trong đoạn thứ 2 của Du Tiên Thi () do Quách Phác (, 276-324) nhà Tấn sáng tác, có câu: “Xương Hạp Tây Nam lai, tiềm ba hoán lân khởi (西, gió Thu Tây Nam đến, ẩn sóng vây cá nỗi).”