Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.657 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 43/373.
  • Căn Bại

    《根敗》

    I. Căn bại. Nghĩa là năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân đã hư hoại, không còn dùng được nữa. [X. kinh Duy ma phẩm Phật đạo; Duy ma kinh sớ (Tuệ viễn)]. II. Căn bại. Gọi tắt của Căn bại nhị thừa. Chỉ cho hàng Thanh văn, D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bại Hoại Chủng

    《根敗壞種》

    Cũng gọi Căn bại nhị thừa, Bại chủng nhị thừa, Bại căn, Bại chủng. Hoặc gọi là Tiêu nha bại chủng. Là danh xưng có tính chê trách mà Đại thừa dành cho hàng Thanh văn, Duyên giác, ví Thanh văn, Duyên giác không có tâm mon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Ấn

    《根本印》

    Các vị tôn Mật giáo đều có Ấn và Minh (chân ngôn, thần chú) căn bản của các ngài và lấy đó làm tiêu biểu cho bản thệ nội chứng của các Ngài. Ấn là ấn khế; Minh là đà la ni (chú). Ấn, Minh của chư tôn thông thường có ba l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Chính Hành Luận

    《根本正行論》

    Phạm: Mùlàcàra, gồm 12 chương. Thánh điển xưa nhất của phái Không y thuộc Kì na giáo ở Ấn độ. Sách được hoàn thành khoảng sau thế kỉ I đến trước thế kỉ V tây lịch. Nhà chú thích Vasunandin (khoảng thế kỉ XII đến XIII) ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Chú

    《根本咒》

    I. Căn bản chú. Cũng gọi Đà la ni. Chỉ chung các chân ngôn đà la ni rõ ràng và trọng yếu nhất trong công đức bản thệ nội chứng của chư Tôn trong Mật giáo. Chú này là chú cội gốc trong các chân ngôn, cho nên gọi là Căn bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Đà La Ni

    《根本陀羅尼》

    I. Căn bản đà la ni. Cũng gọi Căn bản chú, Căn bản chân ngôn. (xt. Căn Bản Chú). II. Căn bản đà la ni. Gọi đủ: Vô lượng thọ Như lai căn bản đà la ni. Cũng gọi A di đà đại la ni, Thập cam lộ chân ngôn. Là bài chú gồm 10 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Đại Tháp

    《根本大塔》

    Một trong những kiến trúc quan trọng trên núi Cao dã bên Nhật bản. Kiểu kiến trúc được phỏng theo tòa tháp sắt ở nam Ấn độ. Tháp có hai tầng: tầng dưới phía ngoài hình vuông, phía trong hình tám góc, tầng trên hình tròn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Định

    《根本定》

    Phạm: Dhyàna-maula. Cũng gọi Căn bản thiền, Căn bản đẳng chí, Bát định căn bản, Bát căn bản định. Gọi tắt: Căn bản. Bốn Tĩnh lự (bốn thiền) và bốn định cõi Vô sắc mỗi định đều có Căn bản định và Cận phần định. Khi thân v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Hoặc

    《根本惑》

    Đồng nghĩa với Căn bản phiền não. Tức là chúng sinh có đủ sáu thứ phiền não căn bản là: tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến v.v... Trong đó, Ác kiến lại được chia làm năm thứ: Thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Hội

    《根本會》

    Cũng gọi Thành thân hội, Yết ma hội. Chỉ cho hội Trung ương trong chín hội Mạn đồ la của Kim cương giới Mật giáo. Hội này là tổng thể căn bản của chín hội Đại mạn đồ la. [X. Bí tạng kí]. (xt. Kim Cương Giới Mạn Đồ La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Nghiệp Đạo

    《根本業道》

    Bất luận là nghiệp thiện hay nghiệp ác, mỗi nghiệp đều có thể chia làm ba phần: Gia hành, Căn bản, Hậu khởi. Mỗi khi làm một việc gì, cái phương tiện trước khi làm gọi là gia hành; cái khoảnh khắc việc ấy được hoàn thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Pháp Luân

    《根本法輪》

    Một trong ba Pháp luân do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận lập ra. Chỉ cho giáo pháp của kinh Hoa nghiêm. Nghĩa là khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm, lúc đó, đức Phật chỉ nói pháp môn một nhân một quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Phật Giáo

    《根本佛教》

    Nói theo nghĩa rộng thì Căn bản Phật giáo đồng nghĩa với Nguyên thủy Phật giáo; còn nói theo nghĩa hẹp thì Căn bản Phật giáo là chỉ cho nền Phật giáo lúc đức Phật còn tại thế, và cũng chỉ cho nội dung của sự giác ngộ và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Phiền Não

    《根本煩惱》

    Phạm: Mùla-kleza. Cũng gọi Bản hoặc, Căn bản hoặc. Gọi tắt là Phiền não. Đối lại với Tùy phiền não. Có sáu thứ phiền não căn bản: Tham, sân, si, mạn, kiến và nghi. Trong đó, kiến lại được chia làm năm thứ gọi là Ngũ lợi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Tâm

    《根本心》

    Một trong ba tâm nói trong kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 2. Là tâm phiền não của phàm phu còn nguyên vẹn, người có tâm này thì không chứng được pháp thân. Tông kính lục quyển 89 phối hợp tâm căn bản với thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thành Tựu Luận

    《根本成就論》

    Phạm: Mùlàràdhanà, do Tây ngõa á (Phạm: Zivàrya) thuộc phái Không y (không mặc quần áo) của Kì na giáo Ấn độ soạn, gồm 2170 bài kệ. Từ ngữàràdhanà là dụng ngữ chuyên môn của Kì na giáo, bảo rằng đến lúc chết người ta mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thức

    《根本識》

    Phạm: Mùla-vijĩàna. Gọi tắt: Bản thức, Căn thức. Cứ theo thuyết của Đại chúng bộ thì thức căn bản là cái gốc chung của tất cả các thức như: thức mắt, thức tai, thức mũi v.v... Căn cứ vào đó, tông Duy thức cho rằng Đại ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ

    《根本說一切有部》

    Phạm: Mùla-stivàdin. Cũng gọi Thuyết nhất thiết hữu bộ. Một trong 20 bộ của Tiểu thừa. Bộ này vốn từ Thượng tọa bộ chia ra vào khoảng 300 năm sau đức Phật nhập diệt. Về sau, từ bộ này lại chia ra nhiều bộ nữa như Độc tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Bật Sô Ni Giới Kinh

    《根本說一切有部苾芻尼戒經》

    Có 1 quyển. Gọi tắt: Tỉ khưu ni giới bản, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Kinh này là Tỉ khưu ni giới bản thuộc Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ, thể tài của kinh này cũng giống như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da

    《根本說一切有部毗奈耶》

    Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinaya, gồm 50 quyển, thuộc Luật bộ của Tiểu thừa, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Trường an thứ 3 (703) thời Vũ hậu nhà Đường, thu vào Đại chính tạng tập 23. Đây là sách qui định về giới luật do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da Tạp Sự

    《根本說一切有部毗奈耶雜事》

    Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinayakwudraka-vastu. Gồm 40 quyển. Kinh điển thuộc Luật bộ Tiểu thừa, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung ghi chép những nguyên nhân chế định giới luật và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Trí

    《根本智》

    Phạm: Mulajĩàna. Cũng gọi Căn bản vô phân biệt trí, Như lí trí, Thực trí, Chân trí. Đây là gốc của các trí, vì trí này có thể khế hợp lí chân như mầu nhiệm, bình đẳng như thực, không có sai khác, cho nên cũng gọi là Vô p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Vô Minh

    《根本無明》

    Phạm: Mùlavidyà. Cũng gọi Căn bản bất giác, Vô thủy vô minh, Nguyên phẩm vô minh. Đối lại với Chi mạt vô minh (vô minh ngành ngọn). Tức là cái tâm mê vọng bất giác, nguồn gốc của mọi phiền não. Một niệm đầu tiên khởi độn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Biên Uẩn

    《根邊蘊》

    Phạm: Mùlàntika-skandha. Đối lại với Nhất vị uẩn. Là chủ trương của Kinh lượng bộ Tiểu thừa. Căn biên uẩn là ý thức nhỏ nhiệm nối nhau không dứt từ vô thủy đến nay, là chỗ dựa cho sự sinh tử tương tục của loài hữu tình. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Bộc

    《芹曝》

    : từ khiêm tốn, chỉ cho lễ vật dâng hiến nhỏ nhặt, ít ỏi, đạm bạc, không đầy đủ nhưng với cả tấm lòng chí thành. Từ này thường được dùng đồng nghĩa với cần hiến (芹獻), hiến bộc (獻曝). Trong bài Cư Hậu Đệ Hòa Thất Thập Tứ N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Căn Cảnh Thức

    《根境識》

    Cũng gọi là Căn trần thức. Căn là cái có tác dụng phát sinh ra thức để nhận biết cảnh; Cảnh là cái được duyên theo; Thức là cái hay duyên theo. Năm căn, năm cảnh, năm thức, gọi là 15 giới trước; còn sáu căn, sáu cảnh, sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Cơ

    《根機》

    Căn là rễ cây ví dụ cho tính người, chỗ phát động của căn gọi là cơ (then máy). Sự tu hành tiến hay lui, giáo pháp thịnh hay suy đều tùy thuộc vào căn cơ mà được quyết định. (xt. Cơ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Cơ Tiền

    《根基錢》

    Cũng gọi Chủng phúc tiền, Hương hỏa tiền, Đại lễ tiền, Tiểu lễ tiền. Một bộ phận tông giáo ở thời Minh, Thanh bên Trung Quốc gọi tiền tín đồ dâng cúng là tiền gieo trồng phúc đức. Trồng phúc đức để chờ thời đại Phật Di l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Cựu

    《勤舊》

    Chỉ các chức Tri sự, Thị giả, Tri tạng trong Thiền viện đã từ chức. Vì những người này thường chăm chỉ làm việc, nên gọi là Cần; lại đã rút lui, không làm việc nữa, nên gọi là Cựu. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.4 mụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Càn Đà Ha Đề

    《乾陀訶提》

    s: Gandha-hastin: còn gọi là Càn Đà Ha Trú (乾陀呵晝), Kiện Đà Ha Ta (健陀訶娑); ý dịch là Hương Tượng (香象), hay Hương Huệ (香惠), Xích Sắc (赤色), Bất Khả Tức (不可息), Bất Hưu Tức (不休息), là một trong 16 vị Đại Bồ Tát trong thời hiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Càn Đà La Sắc

    《乾陀羅色》

    Tức màu vàng đục, vàng xám. Còn gọi là Càn đà hạt sắc, Càn đà sắc. Càn đà la còn gọi là Kiện đạt, Càn đà, Kiện đà cốc, Càn đà la da. Tức là màu sắc được qui định để nhuộm ba áo của tỉ khưu. Ba áo gọi là ca sa, do nơi màu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Càn Đà Thụ

    《乾陀樹》

    Càn đà, Phạm, Pàli: Gandha, dịch ý là thơm. Còn gọi Càn đà la thụ, Kiện đà thụ, Kiện đỗ thụ, Càn đại thụ, Càn đỗ thụ. Tên khoa học là Hyperanthera moringa (cây vỏ già). Là loại cây cao sinh sản nhiều ở các vùng Nam hải, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Đại Phật Giáo Vận Động

    《近代佛教運動》

    Công cuộc vận động Phật giáo thời cận đại. Có thể chia làm bốn khu vực để thuyết minh: Ấn độ và Tích lan, châu Âu, Hoa kì, Nhật bản. 1. Ấn độ và Tích lan. Người phát khởi cuộc vận động chấn hưng Phật giáo cận đại là ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Can Đầu Tiến Bộ

    《竿頭進步》

    Tên công án trong Thiền lâm. Hàm ý trên đầu cây sào cao một trăm thước (Tàu), tiến thêm một bước nữa. Có xuất xứ từ Vô môn quan tắc 46 (Đại 48, 298 hạ), nói: Hoà thượng Thạch sương hỏi: Trên đầu cây sào một trăm thước, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Giang

    《近江》

    Ōmi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Shiga-ken (滋賀縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cần Hành

    《勤行》

    Chỉ sự gắng sức tu hành. Đồng nghĩa với Cần hành tinh tiến. Cũng chỉ việc lễ bái tụng kinh trước bàn Phật. Tại Nhật bản, thông thường chỉ các khóa hành trì sớm tối; nghi thức hành trì ấy gọi là Cần thức, Cần thức do mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Can Huệ Địa

    《幹慧地》

    Phạm: Zukha-vidarsanà-bhùmi. Tức là địa thứ nhất của Tam thừa cộng thập địa (mười ngôi vị chung cho ba thừa) trong các giai vị tu hành của Bồ tát; địa này có tuệ mà không định, cho nên gọi Can tuệ địa. Cũng gọi Quá diệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Càn Khai Khôn Hạp

    《乾開坤闔》

    : càn mở khôn đóng, tức trời mở ra và đất đóng lại. Trong Hệ Từ Truyện (繫辭傳) có giải thích rằng: “Hạp hộ vị chi khôn, tịch hộ vị chi càn, nhất hạp nhất tịch vị chi biến, vãng lai vô cùng vị chi thông (闔戶謂之坤、闢戶謂之乾、一闔一闢謂之變…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Căn Khí

    《根器》

    Căn là rễ cây, rễ cây có khả năng sinh ra thân cây, cành lá và hoa quả; khí là đồ dùng, đồ dùng có thể chứa vật. Nhưng chỗ sinh chỗ chứa có lớn nhỏ, nhiều ít khác nhau. Năng lực của người tu đạo cũng có cao có thấp, cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Càn Khôn

    《乾坤》

    : tên gọi 2 quẻ bốc của Dịch, trời và đất, âm và dương, nam và nữ, mặt trời và mặt trăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Căn Khuyết

    《根缺》

    Thiếu căn. Nghĩa là năm căn không đầy đủ, hoặc thiếu một, thiếu hai hay thiếu ba. Như loại điếc, mù, câm, ngọng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Kiến Gia

    《根見家》

    Cũng gọi Nhãn kiến gia, đối lại với Thức kiến gia. Tức là người chủ trương thuyết căn mắt có thể thấy cảnh sắc. Tương đương với Thuyết nhất thiết hữu bộ của Tiểu thừa. Người xưa nói: Khi năm thức nương năm căn, mỗi thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Lao

    《勤勞》

    Giáo đoàn của Phật giáo nguyên thủy là một đoàn thể tỉ khưu đã xa rời gia đình, xả bỏ cơ nghiệp để xuất gia cầu đạo. Đoàn thể ấy lấy việc đi xin ăn làm nguyên tắc, lại cấm chỉ sự cất giữ vàng bạc và thực vật, mà lấy việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Lợi Hữu Già Vô Già

    《根利有遮無遮》

    Căn sắc bén có ngăn che không ngăn che. Căn tính bén nhạy mà không bị phiền não khuất lấp, cho nên có thể thành tựu đạo nghiệp, như ngài Xá lợi phất. Trái lại, căn tính sắc sảo, nhưng bị phiền não ràng buộc thì không thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Lực

    《根力》

    Căn, chỉ cho năm căn: Căn tín, căn tinh tiến, căn niệm, căn định và căn tuệ. Lực, chỉ cho năm lực: Tín lực, tinh tiến lực, niệm lực, định lực và tuệ lực. [X.kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ]. (xt. Ngũ Lực, Ngũ Căn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Lực Giác Phần

    《根力覺分》

    Cũng gọi Căn lực giác đạo. Căn, chỉ cho năm căn (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ); Lực, chỉ cho năm lực (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ). Giác, chỉ bảy giác chi (trạch pháp, tinh tiến, hỉ, khinh an, niệm, định, xả). Phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Can Mộc

    《竿木》

    Chỉ cây gậy các sư dùng khi có pháp hội, hoặc chỉ cây gậy thông thường dùng trong khi đi đường. Trong Thiền lâm, từ này được chuyển dụng để chỉ cho cây gậy vô hình mầu nhiệm trong tâm thầy dùng để tiếp hóa học trò. Cho n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Môn

    《根門》

    Cửa căn. Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý gọi là sáu căn. Sáu căn là sáu cái cửa phóng ra các thứ phiền não và hút vào các thứ vọng trần, cho nên gọi là Căn môn. Kinh Tạp a hàm quyển 11 (Đại 2, 73 hạ), nói: Khéo đóng các căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Càn Nguyên

    《乾元》

    : có mấy nghĩa. (1) Hình dung đức lớn của Thiên tử. Như trong Dịch Kinh (易經), quẻ thứ nhất Càn Vi Thiên (乾爲天) có lời Thoán (彖) rằng: “Đại tai Càn Nguyên, vạn vật tư thỉ, nãi thống thiên (大哉乾元、萬物資始、乃統天, lớn thay Càn Nguyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cận Phần Định

    《近分定》

    Phạm: sāmantaka-samādhi. Nói tắt là Cận phần. Đối lại với Căn bản định. Chỉ sự lìa bỏ nhiễm ô ở cõi dưới, ra sức tu hành mà được Thiền định ở cõi trên. Cận phần tức chỉ lãnh vực gần với định căn bản. Bởi vì, trong ba cõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển