Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.123 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 320/373.
  • Thập Nhất Biến Sử

    《十一遍使》

    Cũng gọi Thập nhất biến hành hoặc.Chỉ cho 11 hoặc(phiền não) của nhân Biến hành, cũng là nhân sinh ra tất cả phiền não. Đó là: Thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến, nghi, vô minh trong 10 hoặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Bất Hoàn

    《十一種不還》

    Chỉ cho 11 bậc Thánh Bất hoàn được nêu trong luận Thành thực, đó là: 1. Hiện ban: Bậc Thánh Bất hoàn không thụ sinh ở các cõi trên mà ngay nơi thân cõi Dục đoạn trừ các hoặc còn lại và nhập Niết bàn. 2. Chuyển thế: Đã ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Nguyệt Dụ

    《十一種月喻》

    Chỉ cho 11 điều lợi ích của việc Như lai Nói pháp được ví dụ như ánh sáng của vầng trăng tròn. Đó là: 1. Phá trừ bóng tối: Lời nói pháp của đức Như lai có năng lực phá trừ vô minh tăm tối của tất cả chúng sinh, giống như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Trù Lâm

    《十一種稠林》

    Chỉ cho 11 thứ rừng rậm. Tức dụ cho 11 loại phiền não rối rắm chằng chịt ràng buộc chúng sinh, đó là: Tâm, phiền não, nghiệp, căn, giải, tính, lạc dục, tùy miên, thụ sinh, tập khí tương tục và tam tụ sai biệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Chân Ngôn

    《十一面真言》

    Chỉ cho Chân ngôn của Bồ tát Thập nhất diện Quan âm, gồm có Đại chú và Tiểu chú. -Đại chú (Căn bản đà la ni): Án na la na la địa lí địa lí độ rô độ rô nhất tri phạ tri giả lệ giả lệ bát la giả lệ bát la giả lệ củ tô minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Quan Âm

    《十一面觀音》

    Phạm: Ekàdaza-mukha. Cũng gọi Thập nhất diện Quán tự tại bồ tát, Đại quang phổ chiếu Quán thế âm bồ tát. Bồ tát Quán âm 11 mặt, 1 trong 6 vị Quán âm, 1 trong 7 vị Quán âm. Vị tôn này có nguồn gốc từ Thập nhất hoang thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Quán Thế Âm Thần Chú Kinh

    《十一面觀世音神咒經》

    Phạm: Mukhadazuikavidyà-mantrahfdaya. Gọi tắt: Thập nhất diện thần chú kinh, Thập nhất diện kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Da xá quật đa dịch vào đời Bắc Chu, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Hiệu

    《十一號》

    Chỉ cho 11 danh hiệu chung của chư Phật, đó là: Như lai, Ứng cúng, Chính biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật, Thế tôn. Hiệu chung của chư Phật tuy là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Khổ Pháp

    《十一苦法》

    Chỉ cho 11 pháp khổ hạnh. Đó là: Ở nơi vắng vẻ, đi xinăn, ngồi một chỗ, ăn một bữa, ăn vào giờ ngọ, xin ăn không chọn nhà, giữ 3 áo, ngồi nơi gốc cây, ngồi nơi trống vắng, mặc áo vá, ở nơi gò mả. Nếu hành giả làm được 11…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Không

    《十一空》

    Chỉ cho 11 không dùng để phá dẹp các tà kiến, đó là: Nội không, Ngoại không, Nội ngoại không, Hữu vi không, Vô vi không, Vô thủy không, Tính không, Vô sở hữu không, Đệ nhất nghĩa không, Không không và Đại không. Không ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Lực

    《十一力》

    Chỉ cho 11 lực dụng mà đức Phật A di đà gia trì hành giả niệm Phật. Đó là: Sức đại từ bi, sức đại thệ nguyện, sức đại trí tuệ, sức đại tam muội, sức đại uy thần, sức đại tồi tà, sức đại hàng ma, sức thiên nhãn thấy xa, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Môn Khoa

    《十一門科》

    Cũng gọi Thập nhất môn nghĩa. Chỉ cho 11 môn do ngài Thiện đạo lập ra trong Quán kinh sớ tán thiện nghĩa để giải thích ý nghĩa của Cửu phẩm trong kinh Quán vô lượng thọ. Đó là: 1. Bàn chung về lời khuyến cáo. 2. Lập ra c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Pháp

    《十一法》

    Chỉ cho 11 pháp mà vị tỉ khưu nên thành tựu, đó là: 1. Giới. 2. Định. 3. Tuệ. 4. Giải thoát. 5. Giải thoát kiến tuệ. 6. Căn tịch, tức 6 căn vắng lặng. 7. Tri túc. 8. Tu pháp. 9. Biết phương tiện. 10. Phân biệt nghĩa. 11.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Sinh Loại

    《十一生類》

    Chỉ cho 11 loài sinh khác nhau, tức là: Thai sinh, noãn sinh, thấp sinh, hóa sinh, hữu sắc sinh, vô sắc sinh, hữu tưởng sinh, vô tưởng sinh, phi hữu tưởng sinh, phi vô tưởng sinh và thêm một loài bao gồm tất cả loài thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Thanh

    《十一聲》

    Cũng gọi Thập nhất chủng thanh. Chỉ cho 11 thứ âm thanh nêu trong luận A tì đạt ma tạp tập quyển 1. Đó là: 1. Khả ý thanh: Âm thanh vui vẻ vừa ý. 2. Bất khả ý thanh: Âm thanh sầu khổ trái ý. 3. Câu tương vi thanh: Âm tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Thiện

    《十一善》

    Chỉ cho 11 thứ thiện, là 1 trong 6 nhóm tâm sở do tông Duy thức thành lập. 1. Tín: Đối với tất cả thiện pháp tin nhận, ưa thích và không nghi ngờ. Có 3 thứ:a. Tín thực hữu: Tin nhận sâu sắc lí chân thực của các pháp. b. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Thù Thắng

    《十一殊勝》

    Chỉ cho 11 việc mạnh mẽ của chi Vô minh trong 12 nhân duyên. Đó là: 1. Sở duyên thắng: Vô minh duyên cả nhiễm và tịnh. 2. Hành tướng thắng: Vô minh che lấp chân, hiển bày vọng. 3. Nhân duyên thắng: Vô minh là gốc sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Thức

    《十一識》

    Chỉ cho 11 thức do sự biến khác của thức A lại da sinh khởi, đó là: 1. Thân thức: Chỉ cho 5 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. 2. Thân giả thức: Tức thức nhiễm ô. 3. Thụ giả thức(cũng gọi Năng thụ thức): Chỉ cho ý căn, tức 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Tịnh

    《十一淨》

    Chỉ cho 11 pháp tịnh(thanh tịnh) của các Bồ tát từChủng tính trụ đến Thập địa.1. Chủng tính tịnh: Bồ tát ở giai vị Chủng tính trụ, chứa góp tất cả chủng tử (hạt giống) Phật pháp, thân xa lìa các phiền não thô trọng. 2. G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Tưởng

    《十一想》

    Mười một điều tưởng niệm mà tỉ khưu phải nhớ để nghĩ đến đức Như lai. 1. Giới ý thanh tịnh. 2. Đầy đủ uy nghi. 3. Các căn không lỗi lầm. 4. Tín ý không hỗn loạn. 5. Thường có ý mạnh mẽ. 6. Khổ, vui không đáng lo. 7. Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhĩ

    《十耳》

    Chỉ cho 10 thứ lực dụng nghe âm thanh mà hàng Bồ tát từ Bát địa trở lên đạt được: 1. Nghe âm thanh khen ngợi, đoạn trừ tham ái. 2. Nghe âm thanh chê trách, đoạn trừ sân khuể. 3. Nghe các âm thanh Thanh văn, Duyên giác kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Ác Luật Nghi

    《十二惡律儀》

    Cũng gọi Thập nhị chủng ác giới. Chỉ cho 12 ác luật nghi. Đó là: 1. Giết dê ăn thịt, hoặc bán kiếm lời để sinh nhai. 2. Nuôi gà để ăn thịt. 3. Nuôi lợn(heo) để ăn thịt, hoặc để bán kiếm lời. 4. Giăng lưới bắt chim để ăn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Bộ Kinh

    《十二部經》

    Phạm: Dvàdazàíga-buddha-vacana. Cũng gọi Thập nhị phần giáo, Thập nhị phần thánh giáo, Thập nhị phần kinh. Chỉ cho 12 loại kinh được phân biệt theo hình thức và nội dung giáo pháp của Phật.1. Khế kinh (Phạm: Sùtra, Hán â…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Chân Như

    《十二真如》

    Cũng gọi Thập nhị vô vi, Thập nhị không. Chỉ cho 12 tên gọi của Chân như. 1. Chân như: Chân là chân thực, như là thường như. Thể tính của các pháp chân thực thường như. 2. Pháp giới: Giới nghĩa là chỗ nương. Chân như là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Chi

    《十二支》

    Phạm: Dvàdazaíga. I. Thập Nhị Chi. Gọi đủ: Thập nhị chi duyên khởi. Tức chỉ cho 12 nhân duyên. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên). II. Thập Nhị Chi. Chỉ cho 12 phần kinh điển của Kì na giáo ở Ấn độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Cung

    《十二宮》

    : 12 cung. Theo quan niệm Thiên Văn Học của Phật Giáo, 12 cung này có tên như sau (theo thứ tự tiếng Phạn, âm dịch, ý dịch và tiếng Anh): (1) Meṣa (Mê Sa [迷沙], Dương Cung [羊宮, cung con dê], Aries); (2) Vṛṣabha (Tỳ Lợi Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Cung Dưỡng Bồ Tát

    《十二供養菩薩》

    Gọi tắt: Thập nhị cúng dường. Chỉ cho 12 vị tôn Bồ tát cúng dường, tức là 8 bồ tát Cúng dường cộng thêm 4 Nhiếp bồ tát trong Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo. Cúng dường nghĩa là dâng hiến, cho nên 4 Nhiếp cũng thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Diện Quan Âm

    《十二面觀音》

    Chỉ cho hóa thân của Đại sĩ Quán âm có 12 mặt. Tuy nhiên, trong các kinh và nghi quĩ không thấy có thuyết Thập nhị diện Quán âm. Phật tổlịch đại thông tải quyển 9 (Đại 49, 544 trung) nói: Vua từng ban sắc cho họa sĩ Trươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Dụ

    《十二喻》

    Chỉ cho 12 thí dụ đức Phật dùng để đối trị các vọng chấp như: Nhất dị, câu bất câu, hữu vô, phi hữu phi vô, thường vô thường... Đó là: 1. Khát lộc dương diệm: Nai khát gặp dương diệm(sóng nắng). Nghĩa là đàn nai bị cơn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng

    《十二藥叉大將》

    : 12 vị Dược Xoa Đại Tướng, còn gọi là Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng (藥師十二神將), Thập Nhị Thần Vương (十二神王), Thập Nhị Thần Tướng (十二神將), là quyến thuộc của đức Phật Dược Sư, những vị phát nguyện hộ trì người nào trì tụng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Đại Nguyện Y Vương Thiện Thệ

    《十二大願醫王善逝》

    Tức là Dược sư Như lai. Dược sư cũng gọi là Y vương, Thiện thệ, 1 trong 10 hiệu của chư Phật, cũng như nói Như lai. Dược sư Như lai phát 12 đại nguyện chữa trị căn bệnh vô minh của chúng sinh đã lâu ngày và rất khó chữa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Đăng

    《十二燈》

    Chỉ cho 12 ngọn đèn cúng dường 12 vị thần tướng Dược sư, là 1 trong những vật cúng dường của pháp Cứu bệnh nhân trong Lục thiên chuyển đà la ni quĩ. [X. kinh Đà la ni tập].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Đầu Đà Hạnh

    《十二頭陀行》

    Cũng gọi Thập nhị thệ hạnh, Thập nhị đỗ đa công đức, Đầu đà thập nhị pháp hạnh. Chỉ cho 12 Phạm hạnh tu sửa thân tâm, trừ sạch phiền não trần cấu. Đó là: 1. Ở nơi vắng vẻ yên tĩnh(A lan nhã), cách xa xóm làng đông đúc, ồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Địa

    《十二地》

    Chỉ 12 giai vị từ Thập địa đến Đẳng giác và Diệu giác trong quá trình tu hành của Bồ tát. Đại nhật kinh sớ quyển 10 (Đại 39, 689 trung) nói: Một năm do 12 tháng mà thành, lại trở về bản tế mà được bản nguyên, cũng thế, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Hoả

    《十二火》

    Tạng: Me mam-pa-bcu-gĩis. Cũng gọi Thập nhị hỏa thiên. Chỉ cho 12 hỏa pháp của Mật giáo lập ra để đối lại với 44 thứ tà hộ ma của ngoại đạo, hoặc chỉ cho 12 vị Bản tôn của 12 hỏa pháp này. Đó là: 1. Trí hỏa (Tạng: Ye-zes…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Hợp Chưởng

    《十二合掌》

    1. Kiên thực tâm hợp chưởng 2. Hư tâm hợp chưởng 4. Sơ cát 3. Vị phu liên hợp chưởng liên hợp chưởng 5. Hiển lộ hợp chưởng 6. Trì thủy hợp chưởng 7. Qui mệnh hợp chưởng 8. Phản xoa hợp chưởng 9. Phản tích hỗ tương trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Khẩu Truyện

    《十二口傳》

    Chỉ cho 12 thức truyền miệng khi học các kinh, luận, chương, sớ của Mật giáo, nhất là khi sớ giải nghĩa sâu kín của kinh Đại nhật. Đó là: 1. Vị hội: Loại sách chưa được sửa chữa. 2. Lạn thoát: Kinh văn ghi lại những điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Lễ

    《十二禮》

    Cũng gọi Thập nhị lễ văn, Thập nhị lễ kệ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Long thụ soạn, ngài Thiền na quật đa dịch, được thu vào Vạn tục tạng tập 2. Nội dung sách này gồm 12 bài kệ tụng (48 câu, mỗi câu 7 chữ), khen ngợi côn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Lễ Bái

    《十二禮拜》

    Chỉ cho 12 lễ được soạn theo thứ tự của 12 bài kệ tán tụng đức Phật A di đà của bồ tát Long thụ. (xt. Thập Nhị Lễ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Loại Sinh

    《十二類生》

    Chỉ cho 12 loại hình thụ sinh của hữu tình do vọng tưởngđiên đảo khởi hoặc tạo nghiệp, rồi tùy nghiệp mà chiêu cảm quả báo khác nhau. Đó là: 1. Noãn sinh: Từ trong trứng sinh ra, như các loài cá, chim, rùa, rắn... 2. Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Luân Chuyển

    《十二輪轉》

    Mười Hai Luân Chuyển: tức là sự luân hồi chuyển sanh theo Thập Nhị Nhân Duyên (s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda, 十二因緣), gồm (1) Vô Minh (s: avidyā, p: avijjā, 無明), (2) Hành (s: saṁskāra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Ma Đa

    《十二摩多》

    Cũng gọi Thập nhị chuyển thanh, Tất đàm thập nhị vận. Chỉ cho 12 nguyên âm trong các chữ cái Tất đàm. Ma đa, Phạm: Màtfkà, nghĩa là mẫu (mẹ), cũng gọi là Vận(mẫu âm). Mười hai ma đa gồm: (a), (à), (i), (ì), (u), (ù), (e)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Môn Luận

    《十二門論》

    Phạm: Dvàdazamukha-zàstra. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập (344-413) dịch vào năm Hoằng thủy 11 (409) đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 30. Đây là bộ luận y cứ quan trọng của tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Môn Luận Sớ

    《十二門論疏》

    Luận sớ, 6 quyển (hoặc 3 quyển), do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 42. Đây là sách chú thích bộ Thập nhị môn luận của ngài Long thụ. Nội dung, trước hết lập 6 khoa giải thích bài tựa luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Môn Luận Tông Trí Nghĩa Kí

    《十二門論宗致義記》

    Luận sớ, 2 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 42. Đây là sách chú thích luận Thập nhị môn của ngài Long thụ. Nội dung gồm có 2 phần, trước lập 10 môn huyền đàm, sau chia ra các k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Môn Thiền

    《十二門禪》

    Gọi tắt: Thập nhị môn. Tức chỉ cho 12 môn thiền định: Tứ thiền định(Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ thiền), Tứ vô lượng(Từ, Bi, Hỉ, Xả) và Tứ không định(Không vô biên xứ, Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ, Phi tưởng phi p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Nguyệt Danh

    《十二月名》

    Chỉ cho tên gọi 12 tháng theo lịch Ấn độ.Một tháng ở Ấn độ được tính từ ngày 16 tháng này(ngày trăng tròn)theo âm lịch, cho đến hết ngày 15 tháng sau. Tên các tháng được lập theo sự xuất hiện của các vì tinh tú vào ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Nhân Duyên

    《十二因緣》

    s: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, p: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda: 12 loại nhân duyên sanh khởi, 12 điều kiện để cấu thành nên loại hữu tình, nói lên mối quan hệ nhân quả của cõi mê; còn gọi là Thập Nhị Chi Duyên Khởi (十…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Nhân Duyên Dị Danh

    《十二因緣異名》

    Chỉ cho các tên khác của Thập nhị nhân duyên, gồm có 3: 1. Thập nhị trùng thành: Mười hai lớp thành. Kinh Ngũ khổ chương cú (Đại 17, 544 trung) nói: Tất cả chúng sinh thường ở trong địa ngục rộng lớn, có 12 lớp thành bao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Nhân Duyên Dữ Tứ Đế

    《十二因緣與四諦》

    Mười hai nhân duyên phối hợp với 4 đế. Nếu y theo Sinh quán và Thuận quán thì 5 chi: Vô minh, hành, ái, thủ và hữu là Tập đế; 7 chi: Thức, danh sắc, lục xứ, xúc, thụ, sinh và lão tử là Khổ đế. Nếu y theo Sinh quán, Diệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển