Thập Nhất Pháp

《十一法》 shí yī fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 11 pháp mà vị tỉ khưu nên Thành Tựu, đó là:
1. Giới.
2. Định.
3. Tuệ.
4. Giải thoát.
5. Giải thoát kiến tuệ.
6. Căn tịch, tức 6 căn vắng lặng.
7. Tri túc.
8. Tu pháp.
9. Biết Phương Tiện.
10. Phân Biệt nghĩa.
11. Không ham lợi.