Thập Nhị Nhân Duyên Dữ Tứ Đế

《十二因緣與四諦》 shí èr yīn yuán yǔ sì dì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Mười hai Nhân Duyên phối hợp với 4 đế. Nếu y theo Sinh quán và Thuận Quán thì 5 chi: Vô Minh, hành, ái, thủ và hữu là Tập Đế; 7 chi: Thức, Danh Sắc, lục xứ, xúc, thụ, sinh và Lão TửKhổ Đế. Nếu y theo Sinh quán, Diệt quán và Thuận Quán, Nghịch Quán, thì 2 quán Sinh, Thuận là 2 đế Khổ, Tập; còn 2 quán Diệt, Nghịch là 2 đế Diệt, Đạo.