Thập Nhị Hợp Chưởng

《十二合掌》 shí èr hé zhǎng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

1. Kiên Thực Tâm Hợp Chưởng
2. Hư Tâm Hợp Chưởng
4. Sơ cát
3. Vị phu liên Hợp Chưởng liên Hợp Chưởng
5. Hiển lộ Hợp Chưởng
6. Trì thủy Hợp Chưởng
7. Qui mệnh Hợp Chưởng
8. Phản xoa Hợp Chưởng
9. Phản tích hỗ tương trước Hợp Chưởng
10. Hoành Trụ Chỉ Hợp Chưởng
11. Phúc thủ Hướng Hạ Hợp Chưởng
12. Phúc thủ Hợp Chưởng
10. Hồi văn Hướng Hạ: Đưa câu văn ở dưới lên trên, trước dẫn văn kinh, sau mới giải thích.
11. Trị định: Chỉ cho văn kinh đã được sửa chữa.
12. Ngữ lược: Chọn lựa văn kinh để trích dẫn, có 2 thứ tiền lược, hậu lược. Xưa nay Mật giáo lấy Khẩu Truyền làm giáo quyền, nếu khi nghi quỉ khác với kinh chính thì y cứ theo nghi quĩ; nếu khi nghi quĩ khác với Khẩu Truyền thì chọn lấy Khẩu Truyền.