Thập Nhị Lễ Bái

《十二禮拜》 shí èr lǐ bài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 12 lễ được soạn theo thứ tự của 12 bài Kệ Tán tụng đức Phật A di đà của Bồ Tát Long Thụ. (xt. Thập Nhị Lễ).