Thập Nhị Chân Như
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thập nhị Vô Vi, Thập Nhị Không. Chỉ cho 12 tên gọi của Chân Như.
1. Chân Như: Chân là chân thực, như là thường như. Thể tính của các pháp chân thực thường như.
2. Pháp Giới: Giới nghĩa là chỗ nương. Chân Như là chỗ nương của các pháp.
3. Pháp Tính: Tức là thể tính của các pháp.
4. Bất Hư Vọng tính: Pháp Tính chân thực, xa lìa Hư Vọng.
5. Bất biến dị tính: Tức Pháp Thể không biến đổi.
6. Bình Đẳng Tính: Lìa tướng Sai Biệt của các pháp, Bình Đẳng không hai.
7. Li sinh tính: Tức lìa Sinh Diệt.
8. Pháp định: Tức Pháp Tính Thường Trụ.9. Pháp Trụ: Trụ trong Pháp Vị Chân Như.10. Thực tế: Thực lí Chân Như rất mực, đến mé cùng cực.
11. Hư Không giới: Tức lí thể của Chân Như cùng khắp.
12. Bất tư nghị giới: Lí thể Chân Như dứt bặt mọi suy tư nói năng, không thể nghĩ bàn. [X. kinh Đại Bát Nhã 360]. (xt. Chân Như).
1. Chân Như: Chân là chân thực, như là thường như. Thể tính của các pháp chân thực thường như.
2. Pháp Giới: Giới nghĩa là chỗ nương. Chân Như là chỗ nương của các pháp.
3. Pháp Tính: Tức là thể tính của các pháp.
4. Bất Hư Vọng tính: Pháp Tính chân thực, xa lìa Hư Vọng.
5. Bất biến dị tính: Tức Pháp Thể không biến đổi.
6. Bình Đẳng Tính: Lìa tướng Sai Biệt của các pháp, Bình Đẳng không hai.
7. Li sinh tính: Tức lìa Sinh Diệt.
8. Pháp định: Tức Pháp Tính Thường Trụ.9. Pháp Trụ: Trụ trong Pháp Vị Chân Như.10. Thực tế: Thực lí Chân Như rất mực, đến mé cùng cực.
11. Hư Không giới: Tức lí thể của Chân Như cùng khắp.
12. Bất tư nghị giới: Lí thể Chân Như dứt bặt mọi suy tư nói năng, không thể nghĩ bàn. [X. kinh Đại Bát Nhã 360]. (xt. Chân Như).