Thập Nhất Khổ Pháp

《十一苦法》 shí yī kǔ fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 11 pháp Khổ Hạnh. Đó là: Ở nơi vắng vẻ, đi xinăn, ngồi một chỗ, ăn một bữa, ăn vào giờ ngọ, xin ăn không chọn nhà, giữ 3 áo, ngồi nơi gốc cây, ngồi nơi trống vắng, mặc áo vá, ở nơi gò mả. Nếu Hành Giả làm được 11 hạnh này trong khoảng thời gian 11 năm thì ngay nơi thân này Thành Tựu quả A Na Hàm, đời sau chắc chắn Thành Tựu quả A La Hán. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 46.].