Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.813 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 314/373.
  • Thanh Quy

    《清規》

    Chỉ cho những qui tắc sinh hoạt hằng ngày của chúng tăng(thanh chúng) trong các chùa viện(tùng lâm) của Thiền tông. Tức là các phép tắc được đặt ra để qui định uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm của đại chúng trong tùng lâm mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Quynh

    《聖冏》

    Shogei, 1341-1420: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống khoảng vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ thời Trung Hưng của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Thánh Quynh (聖冏), thông xưng là Tam Nhật Nguyệt Thượng Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Sách

    《青册》

    Tạng (gọi đủ): Bod-kyi yul-du chos daí chos-smra-ba ji-ltar byuí-ba#i rim-pa deb-ther síon-po. Gọi tắt:Deb-ther síon-po. Cũng gọi: Thanh sử. Bộ sử nói về sự lưu thông giáo pháp ở Tây tạng và thứ tự xuất hiện của các giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Sinh Niệm Tụng

    《聲生念誦》

    Cũng gọi Sinh niệm tụng. Một trong 5 cách niệm tụng nói trong Bí tạng kí. Nghĩa là trong tâm quán tưởng pháp loa, niệm tưởng từ pháp loa này phát ra âm thanh mầu nhiệm, rồi theo âm thanh ấy mà tụng. (xt. Ngũ Chủng Niệm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Sở Tác Trí

    《成所作智》

    Phạm:Kftyànuwỉhàna-jĩàna. Cũng gọi Tác sự trí. Chỉ cho trí tuệ do chuyển 5 thức trước (thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân)mà có được, là 1 trong 4 trí, là 1 trong 5 trí.Vì 2 cái lợi là tự chứng và hóa tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Sơn Thiền Viện

    《青山禪院》

    Tên ngôi chùa cổ ở núi Thanh sơn (xưa gọi là núi Đồn môn) tại Hương cảng. Chùa này đã có từ đời Đường, bấy giờ gọi là am Bôi độ, chùa Bôi độ, vốn được xây cất để kỉ niệm Thiền sư Bôi độ. Ở bên phải phía sau chính điện củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Tầm

    《成尋》

    Shōjin, 1011-1081: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sang nhà Tống cầu pháp, cha là con của Đằng Nguyên Thật Phương (藤原實方), mẹ là con của Nguyên Tuấn Hiền (源俊賢); tuy nhiên cũng có nhiều thuyết khác nhau. Năm lên 7 tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Tăng

    《聖僧》

    Cũng gọi Thượng tăng. Vốn chỉ cho vị tăng đã khai ngộ và có đức hạnh cao quí, về sau chuyển sang chỉ cho tượng Thánh tăng an vị trên tòa trong Trai đường. Thông thường, các chùa viện Tiểu thừa an vị tượng ngài Tân đầu lô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Thai

    《聖胎》

    Chỉ cho giai vị Tam hiền: Thập trụ,Thánh Quán Âm. Thập hành, Thập hồi hướng trong các giai vị tu hành của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát này lấy chủng tính của chính mình làm nhân, bạn tốt làm duyên, lắng nghe chính pháp, tu tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Thái Quốc

    《清泰國》

    Tên cõi nước Phật A di đà cư trụ. Chỉ cho cõi nước thanh tịnh thư thái. Kinh A di đà cổ âm thanh vương đà la ni ghi rằng: Cõi nước của Phật A di đà hiệu là Thanh thái, Ngài và cha mẹ cùng các Thánh chúng đều an trụ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thân Hội

    《成身會》

    I. Thành Thân Hội. Cũng gọi Kim cương giới đại mạn đồ la, Yết ma hội, Căn bản hội, Căn bản thành thân hội. Hội căn bản ở chính giữa Cửu giới mạn đồ la thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Hội này vẽ uy nghi sự nghiệp và th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thật Luận

    《成實論》

    Phạm:Satyasiddhi-zàstra. Luận, 16 quyển hoặc 20 quyển, do ngài Ha lê bạt ma (Phạm: Harivarman) soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào khoảng năm Hoằng thủy 13 đến 14 (411-412), được thu vào Đại chính tạng tập 32, là kinh điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thật Tông

    《成實宗》

    Jōjitsu-shū: tên gọi của học phái nghiên cứu dựa trên bộ Thành Thật Luận (s: Satyasiddhi-śāstra, 成實論) của Ha Lợi Bạt Ma (s: Harivarman, 訶利跋摩, khoảng thế kỷ thứ 3-4), do Cưu Ma La Thập (s: Kumārajīva, 鳩摩羅什, 344-413) dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Thế Tông

    《清世宗》

    Vua Thế tông nhà Thanh, con thứ 4 của Thánh tổ, tên Dận chân. Ông làm vua trong 14 năm (từ năm 1722 đến năm 1735). Lúc còn trẻ, ông được Phật sống Chương gia (Chương gia hô đồ khắc đồ) giáo hóa, lại theo ngài Ca lăng Tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thời

    《成時》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người ở huyện Hấp tại Huy châu, họ Ngô, hiệu là Kiên mật. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, năm 28 tuổi, sư nương vào Pháp sư Trí húc xuất gia. Lúc đầu, sư tu cả Thiền tông và Giáo tông.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Thông

    《聖聰》

    Shōsō, 1366-1440: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, Tổ khai sơn Tăng Thượng Tự (增上寺, Zōjō-ji); húy là Thánh Thông (聖聰), tục danh là Thiên Diệp Dận Minh (千葉胤明); hiệu Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Thủy Giáo

    《清水教》

    Một trong các tông giáo dân gian Trung quốc ở đời Thanh, một chi phái của Bạch liên giáo, do Vương luân (?-1774) kế thừa Trương kí thành ở Duyện châu, tỉnh Sơn đông làmgiáothủ, lấy huyện Cốc dương làm căn cứ địa, tự xưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Thủy Tự

    《清水寺》

    Kiyomizu-dera hay Seisui-ji: ngôi chùa trung tâm của Bắc Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại số 1-294 Kiyomizu (清水), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Âm Vũ Sơn (音羽山), nơi tham bái hành hương th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Tích Tự

    《聖積寺》

    Chùa ở huyện Nga Mi, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Đây là ngôi chùa lớn nhất nằm dưới chân núi Nga Mi, xưa gọi là Từ Phúc Viện. Cứ theo truyền thuyết thì họ Hiên viên từng hỏi đạo ở đất này. Chùa này qua các đời đã nhiều lầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tiễn Đường Thuật Cổ

    《聖箭堂述古》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vi lâm Đạo bái (1615-1684) biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 127. Nội dung sách này thu chép sự tích của các bậc Thánh hiền quá khứ gồm 32 hạng mục như: Tăng đường kí, Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tiền Nhất Cú Thiên Thánh Bất Truyền

    《聲前一句千聖不傳》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thanh tiền nhất cú(một câu trước tiếng nói) chỉ cho một câu nói khi chưa phát ra âm thanh, một câu nói khi cha mẹ chưa sinh, đây là Chính pháp nhãn tạng, Niết bản diệu tâm của Phật tổ. Thiên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tiết

    《聖節》

    Cũng gọi Thiên trường tiết. Chỉ cho ngày sinh của Hoàng đế. Cứ theo luận Hưng thiền hộ quốc quyển hạ thì khoảng 30 ngày trước sinh nhật của Hoàng đế, trong Thiền lâm có lập đạo tràng Thánh tiết, hàng ngày tụng đọc các ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tính

    《聖性》

    Cũng gọi Chính tính. Nhà Duy thức gọi tính phát sinh ra trí vô lậu và đoạn trừ phiền não là Thánh tính, tức là Chính tính mà tông Câu xá thường gọi. Duy thức cho chủng tử của trí vô lậu là thể của Thánh tính, còn Câu xá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Bản Nhiên

    《清淨本然》

    Cũng gọi Lang gia thanh tịnh bản nhiên, Lang gia sơn hà. Tên công án trong Thiền tông. Công án này phát sinh từ câu Thanh tịnh bản nhiên(tự nhiên vốn thanh tịnh), thế tại sao bỗng sinh núi sông đất liền? do Thiền sư Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Công Đức

    《清淨功德》

    Công đức thanh tịnh, 1 trong 17 thứ công đức về đất nước trong 29 thứ trang nghiêm cõi Cực lạc tịnh độ. Nghĩa là cõi Cực lạc tịnh độ kia là nơi đại thanh tịnh, tuyệt đối yên vui, chứ không như 3 cõi là nơi điên đảo bất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Đại Nhiếp Thụ

    《清淨大攝受》

    Một trong 37 danh hiệu của đức Phật A di đà. Trong tán A di đà kệ của ngài Đàm loan có câu (Đại 47, 423 thượng): Khể thủ thanh tịnh đại nhiếp thụ(Cúi đầu đính lễ đức Đại nhiếp thụ thanh tịnh). Về danh hiệu này có nhiều c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Đạo Luận

    《清淨道論》

    Pàli: Visuddhimagga. Luận, 3 quyển, do vị Cao tăng Ấn độ là Phật âm (Phạm:Buddhaghosa) soạn vào thế kỉ V, được thu vào Đại tạng kinh phương Nam tập 62 đến 64. Đây là bộ luận trọng yếu của Thượng tọa bộ thuộc Phật giáo Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Giác Hải

    《清淨覺海》

    Ví dụ bản giác thanh tịnh sâu rộng như biển. Kinh Viên giác (Đại 17, 920 thượng) nói: Cầu thiện tri thức không rơi vào tà kiến, nếu đối với sở cầu mà sinh tâm yêu ghét thì khôngvàođược biển giác thanh tịnh (thanh tịnh gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Giải Thoát Tam Muội

    《清淨解脫三昧》

    Chỉ cho Thiền định xa lìa tất cả sự trói buộc. Tam muội này trong sạch không cáu bẩn, là cảnh giới xa lìa tất cả sự trói buộc mà được tự tại, cho nên gọi là Thanh tịnh giải thoát tam muội. Người trụ trong Tam muội này, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Hoa Viện

    《清淨華院》

    Shōjōke-in: một trong 4 ngôi chùa bổn sơn trung tâm của Tịnh Độ Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市), không có hiệu chùa cũng như hiệu núi. Tượng thờ chính là Pháp Nhiên Thượng Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Tịnh Huệ Bồ Tát

    《清淨慧菩薩》

    Phạm: Visuddha-mati. Hán âm: Vĩ thú đà ma đế. Chỉ cho bồ tát Thanh tịnh tuệ, tương đương với bồ tát Sinh niệm xứ nói trong phẩm Mật ấn kinh Đạinhật. Theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 thì hình tượng vị tôn này ngồi b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tính Li Sinh

    《聖性離生》

    Cũng gọi Chính tính li sinh. Phát sinh trí vô lậu, đoạn trừ hết phiền não, mãi mãi xa lìa cái sinh của dị tính (phàm phu). Các nhà Duy thức gọi là Thánh tính li sinh, còn các nhà Câu xá thì gọi là Chính tính li sinh. Hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Nhân

    《清淨人》

    I. Thanh Tịnh Nhân. Người trong sạch. Chỉ chung cho chư Phật. Chư Phật đã xa lìa các phiền não ô nhiễm, 3 nghiệp đều trong sạch, cho nên gọi là Thanh tịnh nhân. Luận Thành duy thức quyển 1 thì gọi là Mãn thanh tịnh giả (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tịnh Nhị Môn

    《聖淨二門》

    Chỉ cho Thánh đạo môn và Tịnh độ môn, là 2 pháp môn lớn do tông Tịnh độ y cứ vào giáo pháp của một đức Phật mà phân lập. Nhờ vào năng lực tu hành của chính mình mà đạt được khai ngộ ngay ở thế gian này gọi là Thánh đạo m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Pháp Giới

    《清淨法界》

    Cũng gọi Tịnh pháp giới. Chỉ cho thể chân thực do đức Phật chứng được. Thanh tịnh là thể của chân như, lìa tất cả phiền não nhơ nhớp; Pháp giới là chỗ nương của tất cả công đức thế gian và xuất thế gian. Cứ theo Phật địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Pháp Hành Kinh

    《清淨法行經》

    Kinh, 1 quyển, nay đã thất truyền nên không rõđượcnội dung. Cứ theo truyền thuyết thì kinh này rất nổi tiếng vì cho rằng các ngài Lão tử, Khổng tử và Nhan hồi là thân Ứng hóa của ngài Đại ca diếp. Lại theo Quảng hoằng mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Pháp Tràng Cao Phong Quán Tam Muội

    《清淨法幢高峰觀三昧》

    Gọi đủ: Mãn nhất thiết nguyện xuất quảng trường thiệt tướng biến phú nhất thiết Phật sát thanh tịnh pháp chàng cao phong quán tam muội. Cũng gọi: Cao phong pháp chàng quán tam muội, Pháp chàng cao phong quán gia trì tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Tâm

    《清淨心》

    Chỉ cho tâm tin trong sạch, không mảy may nghi ngờ, tâm xa lìa phiền não ô nhiễm, tâm tự tính thanh tịnh. Kinh Kim cương (Đại 8, 749 hạ) nói: Các đại Bồ tát nên sinh tâm thanh tịnh như thế, không nên trụ vào sắc sinh tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Tam Nghiệp

    《清淨三業》

    Chỉ cho 3 nghiệp trong sạch. Cứ theo kinh Bồ tát anh lạc quyển 11, ngài Tu bồ đề thưa hỏi thế nào là sắc thân Phật? Phật trả lời: Sắc thân Phật là 3 nghiệp thanh tịnh. 1. Thân nghiệp thanh tịnh: Những việc làm của thân đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Thân

    《清淨身》

    Chỉ cho thân Phật thanh tịnh, không có cấu nhiễm. Thân quang minh thanh tịnh nói trong phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa và Pháp thân thanh tịnh nói trong kinh Hoa nghiêm quyển 42 (bản dịch mới) đều thuộc Thanh tịnh thân. Hoa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Thí

    《清淨施》

    Bố thí với tâm thanh tịnh. Nghĩa là khi thực hành bố thí, đối với người thí, người nhận và vật thí đều không mảy may nghĩ đó là có thật, màđạtđến cảnh giới Không, gọi là Thanh tịnh thí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Tỉ Khâu

    《清淨比丘》

    Chỉ cho vị thứ 6 trong 8 vị đại Đồng tử sứ giả của Minh vương Bất động thuộc Mật giáo.Vị tôn này sinh ra từ chữ (va) trong câu Chân ngôn Qui mệnh Bất động, đứng đầu về tâm hạnh phúc đức Bảo ba la mật của Bất động tôn. Vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Tì Ni Phương Quảng Kinh

    《清淨毗尼方廣經》

    Cũng gọi Thanh tịnh tỳ nại da phương quảng kinh, Thanh tịnh tỳ ni kinh, Tỳ ni phương quảng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập (hoặc Trúc pháp hộ) dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Kinh nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Tích

    《清淨積》

    Chỉ cho sự chứa góp tất cả công đức thanh tịnh không nhiễm ô, là 1 trong Tứ thần tam muội thuộc diệu đức của Phật. Tứthần tam muội tức chỉ cho 4 đức vi diệu của Phật, đó là: Vô hình, vô lượng ý, thanh tịnh tích và bất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Tôn

    《成尊》

    Seizon, 1012-1074: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 30 của Đông Tự, húy là Thành Tôn (成尊), hiệu Tiểu Dã Tăng Đô (小野僧都). Sau khi xuất gia với Nhân Hải (仁海) ở Mạn Trà La Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Trà Môn Giáo

    《清茶門教》

    Một trong các tông giáo dân gian lưu hành vào cuối đời Minh đến giữa đời Thanh, Trung quốc, do con cháu của Vương sâm(Giáo chủ Văn hương giáo cuối đời Minh)sáng lập. Giáo đồ tông giáo này ăn chay, thờ thần Phật như Di lặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Trai

    《清齋》

    Trì trai thanh tịnh. Trai nghĩa là trang nghiêm thanh khiết, nhất là chỉ cho thức uống ăn, động tác, tư duy, ý niệm... Trong Phật giáo, từ 12 giờ trưa đến sáng sớm hôm sau không ăn, gọi là Trai. Theo Thích thị yếu lãm qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Trần Đắc Đạo

    《聲塵得道》

    Nương theo âm thanh mà được đạo. Thanh(tiếng nói)là đối tượng của nhĩ căn (lỗ tai), thuộc 1 trong 6 trần cảnh (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp), cho nên cũng gọi là Thanh trần. Tức lắng nghe Phật, Bồ tát nói pháp, cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Trí

    《聖智》

    Chỉ cho trí tuệ soi đúng chân đế, xa lìa hư vọng, phân biệt, gọi là Thánh trí. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 843 hạ) nói: Pháp tính vô tướng, cho nên Thánh trí vô tri. Ngoài ra, giáo pháp của đức Phật còn được gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Triết

    《聖哲》

    : chỉ đạo đức tài trí siêu nhân, cũng chỉ cho người có đạo đức tài trí; cũng dùng chỉ cho đế vương. Trong Tả Truyện (左傳), phần Văn Công Lục Niên (文公六年), có đoạn: “Cổ chi vương giả, tri mạng chi bất trường, thị dĩ tinh ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển