Thành Sở Tác Trí

《成所作智》 chéng suǒ zuò zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Kftyànuwỉhàna-jĩàna. Cũng gọi Tác sự trí. Chỉ cho trí tuệ do chuyển 5 thức trước (thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân)mà có được, là 1 trong 4 trí, là 1 trong 5 trí.Vì 2 cái lợi là tự chứng và hóa tha mà làm nên gọi là Sở Tác; vì diệu nghiệp Đại Bi tùy loại ứng đồng đều được Thành Tựu nên gọi là Thành. Đức Như Lai Bất Không Thành Tựu trong 5 đức Phật của Mật giáo được phối hợp với trí này. (xt. Ngũ Trí, Tứ Trí).