Thanh Tịnh Nhân

《清淨人》 qīng jìng rén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Thanh Tịnh Nhân. Người trong sạch. Chỉ chung cho chư Phật. Chư Phật đã xa lìa các Phiền Não ô nhiễm, 3 nghiệp đều trong sạch, cho nên gọi là Thanh Tịnh Nhân. Luận Thành Duy Thức quyển 1 thì gọi là Mãn thanh tịnh giả (người thanh tịnh đầy đủ). [X. kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm Q. 11.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 13.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 1., phần đầu].II. Thanh Tịnh Nhân. Chỉ cho Đức Hiệu của Phật A di đà. Phẩm Dị Hành trong luận Thập TrụBà Sa quyển 5 khen ngợi Công Đức của Phật A di đà như sau (Đại 26, 43 hạ). Chư Phật vô lượng kiếp, Tán dương Công Đức Ngài; Cũng vẫn chưa thể hết, Kính Lễ Thanh Tịnh Nhân. Luận Tịnh Độ của ngài Thế Thân thì cho rằng vì đức Phật A di đà có đủ cả 2 thứ thanh tịnh của Khí Thế GianChúng Sinh Thế Gian, cho nên gọi là Thanh Tịnh Nhân.