Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.153 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 225/373.
  • Nhất Thiết Trí Trí

    《一切智智》

    s: sarvajñatā-jñāna[thuật]: trí tuệ tối cao trong tất cả các trí tuệ. Để phân biệt với nhất thiết trí của Thanh Văn và Duyên Giác, trí tuệ của đức Phật được gọi là nhất thiết trí trí. Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) 1 có đoạn rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Tướng

    《一切智相》

    s: sarvajñatā[thuật]: âm dịch là Tát Bà Nhã Đa (薩婆若多), tướng mạo của trí biết hết tất cả. Trí Độ Luận (智度論) 27 có giải thích rằng: “Tát Bà Tần ngôn nhất thiết, Nhã Đa Tần ngôn tướng (薩婆秦言一切、若多秦言相, nhà Tần gọi Tát Bà là h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Vô Sở Úy

    《一切智無所畏》

    s: sarva-dharmābhisaµbodhivaiśāradya[thuật]: một trong 4 vô úy của đức Phật, còn gọi là chư pháp hiện đẳng giác vô sở úy (諸法現等覺無所畏), chánh đẳng giác vô sở úy (正等覺無所畏), đẳng giác vô sở úy (等覺無所畏). Có nghĩa rằng đức Thế Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Vô Chướng Ngại

    《一切無障礙》

    [tạp]: thông đạt hết thảy không có cái gì ngăn trở cả. Trong Phẩm Thần Lực của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Năng trì thử kinh giả, ư chư pháp chi nghĩa, danh tự cập ngôn từ, nhạo thuyết vô cùng tận, như phong ư khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Vô Chướng Pháp Ấn Minh

    《一切無障法印明》

    Một trong các loại ấn tướng của Mật giáo. Ấn tướng như sau: Tay trái và tay phải đều kết Đao ấn (ấn dao), 2 ngón trỏ hướng ra ngoài dính vào 2 bên và tụng chân ngôn: Bà nga phạ đế (Thế tôn) tô bà ha (thành tựu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Vô Thượng Giác Giả Cú

    《一切無上覺者句》

    Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 40 hạ) nói: Hãy siêng năng mạnh mẽ tu trì Nhất thiết vô thượng giác giả cú này, vì đây là tâm yếu của tất cả pháp môn mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Xả Bất Thủ Thí Tưởng

    《一切捨不取施想》

    Buông bỏ tất cả, không giữ lấy 1 ý tưởng nào về việc bố thí. Là 1 trong 10 điều lợi ích của Bát nhã. Nghĩa là Bồ tát tu hành Bát nhã, quán chiếu muôn pháp đều vắng lặng, cho nên tuy làm việc bố thí mà không bị dính mắc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Xứ

    《一切處》

    Phạm: Kftsna-àyatana. Có 2 nghĩa: 1. Biến xứ: Bất cứ nơi nào. Vì thông suốt khắp 10 phương không gì ngăn ngại, nên gọi là Nhất thiết biến xứ. 2. Tên của thiền định: Cũng gọi Biến xứ. Vì cảnh sở quán(đối tượng bị quán sát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Ý Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành

    《一切意業隨智慧行》

    Cũng gọi Nhất thiết ý nghiệp tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hoạt động của ý thức đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật chuyển ý nghiệp thanh tịnh theo trí tuệ, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thoá Tiêu Thế Giới Hoả

    《一唾消世界火》

    Nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn lửa đang thiêu đốt thế giới. Kinh Phật tạng quyển thượng (Đại 15, 783 thượng) nói: Ví như vào lúc hết kiếp, lửa dữ bùng cháy, thiêu đốt thế giới, có người nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thốc Phá Tam Quan

    《一鏃破三關》

    Cũng gọi Khâm sơn nhất thốc phá tam quan. Tên công án của Thiền tông. Một mũi tên phá 3 cửa ải. Dùng 1 mũi tên bắn phá 3 cửa ải, ví dụ cho 1 niệm vượt qua 3 A tăng kì kiếp, 1 tâm quán xét suốt Tam quán (Không, Giả, Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thời

    《一時》

    : nghĩa là một lúc, một thời, một thưở nọ, v.v. Lúc đức Phật tại thế, xã hội Ấn Độ đang còn thời đại hình thức bộ lạc, rất nhiều các nước lớn nhỏ khác nhau; mỗi nước đều có lịch pháp (cách thức tính ngày giờ) khác nhau. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thời Nhất Thiết Thời

    《一時一切時》

    Một thời tức tất cả thời. Nghĩa là trong khoảng chốc lát tức vô lượng kiếp. Bởi vì trí và cảnh của Như lai viên dung, có thể kéo dài hoặc rút ngắn 1 cách tự tại vô ngại, cho nên có thể rút ngắn nhiều kiếp lại thành 1 giờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Thông

    《日通》

    Nittsū, 1551-1608: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Thông (日通); hiệu Công Đức Viện (功德院), xuất thân vùng Osaka; con của Du Ốc Thường Kim (油屋常金). Ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thụ Chi Ấm Nhất Hà Chi Lưu

    《一樹之蔭一河之流》

    Một bóng cây, 1 dòng sông. Nghĩa là mọi người cùng ngồi dưới 1 bóng cây, cùng bơi qua 1 con sông, đó là do cùng nhân duyên ở đời trước mà tạo thành quả như vậy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thủ Đài Nhất Thủ Nại

    《一手抬一手捺》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay nâng, 1 tay đè. Trong Thiền lâm, cụm từ này được sử dụng để chỉ cho phương pháp đối cơ tự do vô ngại của Thiền sư khi dắt dẫn người học. Tắc 22 trong Thung dung lục (Đại 48, 241 trung)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thủ Tồi Nhất Thủ Duệ

    《一手推一手拽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay đẩy, 1 tay kéo. Thiền tông dùng từ ngữ này để nói về pháp đối cơ tự do vô ngại mà Thiền sư ứng dụng khi khai thị cho người học. Tắc 35 trong Thung dung lục (Đại 48, 250 trung) chép: Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa

    《一乘》

    s: eka-yāna, p: ekāyana: hay còn gọi là Nhất Phật Thừa (一佛乘), là từ dùng để đối với Tam Thừa (s: tri-yāna, 三乘, gồm Thanh Văn [聲聞], Duyên Giác [緣覺] và Bồ Tát [菩薩]). Phát xuất từ lời dạy trong Phẩm Phương Tiện của Kinh Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thừa Bồ Đề

    《一乘菩提》

    Đối lại: Nhị thừa bồ đề phương tiện, Tam thừa bồ đề phương tiện. Hàm ý là Bồ đề chân thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Chân Thật Tam Thừa Phương Tiện

    《一乘真實三乘方便》

    Nhất thừa giáo là giáo pháp chân thực, Tam thừa giáo là giáo pháp phương tiện, do tông Thiên thai và tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Nhất Thừa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Cơ

    《一乘機》

    Chỉ cho những căn cớ có khả năng tiếp nhận giáo pháp Nhất thừa. Các tông Hoa nghiêm, Thiên thai, Tịnh độ đều nói pháp Nhất thừa, cho nên những người có thể thụ trì các giáo pháp ấy đều được gọi là Nhất thừa cơ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Cực Xướng

    《一乘極唱》

    Giáo pháp Nhất thừa là lí cùng tột của Đại thừa giáo. Pháp Nhất thừa không có hai, ba, vì là thuyết liễu nghĩa nên gọi là Cực xướng. Cũng chỉ cho pháp môn Trì danh niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Phật thuyết A d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Đốn Ngộ

    《一乘頓悟》

    Ichijōtongo: Đốn Ngộ (頓悟, Tongo) có nghĩa là đạt được sự chứng ngộ và khai mở tâm địa một cách nhanh chóng mà không trải qua từng giai đoạn theo thứ tự. Trái với Đốn Ngộ là Tiệm Ngộ (漸悟, chứng ngộ từ từ theo từng giai đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thừa Hải

    《一乘海》

    Biển pháp Nhất thừa, tức ví dụ giáo pháp Nhất thừa sâu rộng như biển cả. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo, khi phán thích về kinh Quán vô lượng thọ có câu: Bồ tát tạng đốn giáo nhất thừa hải. (xt. Thệ Ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Hiển Tính Giáo

    《一乘顯性教》

    Giáo pháp trên hết trong 5 giáo do ngài Khuê phông Tông mật thuộc tông Hoa nghiêm thành lập. Ngài Tông mật chủ trương kinh Hoa nghiêm là giáo pháp Nhất Phật thừa cùng tột, là pháp ẩn mật không cần phương tiện, chỉ thẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Kinh

    《一乘經》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Vì kinh này nói rất rõ ràng về yếu chỉ của giáo pháp Nhất thừa, nên gọi là Nhất thừa kinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Mãn Giáo

    《一乘滿教》

    Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu người Tân la (Cao li) thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừa mãn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Phân Giáo

    《一乘分教》

    Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu, người Tân la (Triều tiên), thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Pháp Giới Đồ

    《一乘法界圖》

    Gọi đủ: Hoa nghiêm nhất thừa pháp giới đồ.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tương (625-702) người Tân la soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung tác phẩm này dùng 30 câu thơ thể thất ngôn, tất cả có 210 chữ, xế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Tam Bảo

    《一乘三寶》

    Một trong 6 loại Tam bảo. Pháp tu của chủng tính bất định. Cứ theo huyết của kinh Thắng man và kinh Pháp hoa thì Nhất thừa chỉ cho Tam bảo mà Nhất thừa căn bản có được, Phật, Pháp và Tăng đều bao hàm rong thể của Nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Tam Thừa

    《一乘三乘》

    Một thừa ba thừa. Giáo pháp duy nhất của Phật giáo có công năng làm cho tất cả chúng sinh đều thành Phật, nên gọi là Nhất thừa. Nhưng vì căn cơ, trình độ của chúng sinh không đều nhau, vì phải thích ứng để giáo hóa mang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Viên Tông

    《一乘圓宗》

    Chỉ cho tông Thiên thai. Vì tông này lấy diệu nghĩa của Nhất thừa viên đốn làm tông chỉ, nên có tên như trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Yếu Quyết

    《一乘要决》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyên tín, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Nội dung sách này phán quyết yếu chỉ về sự tranh luận giữa Tam thừa và Nhất thừa và thành lập nghĩa Nhất thừa chân thực, Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuấn

    《一瞬》

    Một nháy mắt. Theo luật Ma ha tăng kì, thì 20 nháy mắt là 1 cái búng móng tay. Pháp trì trai của người tu hành qui định chỉ ăn vào lúc đúng giờ Ngọ, nếu mặt trời đã xế qua giờ Ngọ khoảng 1 nháy mắt thì không được ăn. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thực

    《一食》

    Sự ăn uống ở thế gian. Nếu có thể trong việc ăn uống này mà thấu suốt được Tam đế thì Nhất thực liền thành Pháp thực. Sau đó, vận dụng tâm bình đẳng, trên cúng dường chư Phật ở 10 phương, kế đến cúng dường các bậc Thánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thực Khuynh

    《一食頃》

    Phạm: Eka-purobhakta. Cũng gọi Nhất thực chi khoảnh. Chỉ cho thời gian 1 bữa ăn, tức là khoảng thời gian rất ngắn. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ) nói: Các vị Bồ tát ở nước Cực lạc, nương theo uy thần của đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thức Ngoại Đạo

    《一識外道》

    Ngoại đạo chủ trương trong thân người ta chỉ có 1 thức duy nhất. Họ cho rằng 1 thức này thường nương vào 6 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, để duyên theo cảnh bên ngoài, giống như người ta nuôi 1 con vượn trong căn nhà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thượng Thần Thông

    《一上神通》

    I. Nhất Thượng Thần Thông. Chỉ cho 1 lần hiện thần thông. II. Nhất Thượng Thần Thông. Thần thông ưu việt thù thắng nhất, là thần thông của Phật, là đại thần thông, thần thông tối thượng, khác với 6 thần thông của Phật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuỷ Tứ Kiến

    《一水四見》

    Cũng gọi Nhất xứ tứ kiến, Nhất cảnh tứ kiến, Nhất cảnh tứ tâm. Một dòng nước 4 cái thấy. Nghĩa là cùng 1 cảnh giới mà tùy theo nghiệp mỗi loài lại thấy khác nhau. Theo Duy thức học thì cùng là 1 dòng nước, mà người trời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuyết Bộ

    《一說部》

    Phạm: Eka-vyavahàrika. Cũng gọi Y kha tì bộ, Bà ha lị kha bộ, Tì bà ha la bộ, Chấp nhất ngữ ngôn bộ. Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa, là bộ phái được tách ra từ Đại chúng bộ vào khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt, do b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiễn Đạo

    《一箭道》

    Một đường tên bắn. Tên dặm đường của Ấn độ đời xưa, tương đương với 1 cây số. Về sau, Nhất tiễn đạo được dùng để chỉ 1 quãng đường rất gần. [X. phẩm Dược vương kinh Pháp hoa; Pháp hoa gia tường sớ Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiễn Quá Tây Thiên

    《一箭過西天》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một mũi tên vượt quá Tây thiên. Nghĩa là vượt ra ngoài ngôn ngữ, tâm đắc, không có bất cứ dấu vết nào để truy tìm. Tức hình dung cảnh giới cao xa, dứt bặt mọi tung tích.Thiên Hành lục trong Lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiệp Phu

    《一捷夫》

    Chỉ cho người làm việc nhanh nhẹn. Luận Đại tì bà sa quyển 136 (Đại 27, 701 trung) nói: Có 1 người nhanh nhẹn (Nhất tiệp phu) đến nói rằng: Bây giờ các ông có thể cùng bắn tên ra 1 lượt, tôi có thể tiếp lấy hết, không để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiểu Kiếp

    《一小劫》

    [thuật]: một kiếp nhỏ. Theo thuyết của các dịch giả sau này, trong khoảng một lần tăng hoặc giảm được gọi là một kiếp nhỏ. Còn theo thuyết của các dịch giả xưa kia thì cho rằng kết hợp cả một lần tăng và giảm được gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tĩnh

    《日靜》

    Nichijō, 1298-1369: vị Tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tĩnh (日靜), tự Phong Long (豐龍), hiệu Diệu Long Viện (妙龍院); xuất thân vùng Hạ Đảo (賀…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tinh Ma Ni

    《日精摩尼》

    Chỉ cho hỏa châu. Trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm thì tay thứ 8 bên phải cầm Nhật tinh ma ni. Cứ theo Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni, nếu mắt của người mù được chạm vào Nhật tinh ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tinh Minh

    《一精明》

    Một cái tinh minh. Chỉ cho tự tính thanh tịnh sẵn có của hết thảy chúng sinh. Tinh minh là hình dung sự trong sáng nhiệm mầu tuyệt đối. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 6 (Đại 9, 382 thượng) nói: Vốn từ 1 cái tinh minh mà chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tính Ngũ Tính Dị

    《一性五性異》

    Sự sai khác giữa Nhất tính và Ngũ tính. Đây là 1 trong những quan điểm dị biệt về tông nghĩa giữa tông Pháp tính và tông Pháp tướng. Theo tông Pháp tướng thì Ngũ tính các biệt(Năm tính đều khác nhau, nghĩa là có hạng chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tinh Sự

    《一星事》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Những việc lặt vặt, nhỏ nhặt. Tinh là độ khắc trên cái cán cân để tính cân lạng, người ta thường gọi là Hoa cân. Tắc 9 trong Bích nham lục (Đại 48, 149 trung) chép: Có những kẻ tầm phào nói: X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Toạ Thực

    《一坐食》

    Phạm: Ekasanika. Cũng gọi Nhất thực pháp. Một bữa ăn, tức mỗi ngày chỉ ăn 1 lần và ngồi ở 1 chỗ trong lúc ăn, khi đã đứng dậy rồi thì không ngồi xuống để ăn tiếp nữa. Là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Vì trong 1 ngày mà ăn nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển