Nhất Thiết Xứ

《一切處》 yī qiè chù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kftsna-àyatana. Có 2 nghĩa:
1. Biến xứ: Bất cứ nơi nào. Vì thông suốt khắp 10 phương không gì ngăn ngại, nên gọi là Nhất Thiết biến xứ.
2. Tên của thiền định: Cũng gọi Biến xứ. Vì cảnh sở quán(đối tượng bị quán sát) của thiền định, trùm khắp vạn hữu, bao gồm đất, nước, lửa, gió, xanh, vàng, đỏ, trắng, không, thức, tính chung có 10 loại gọi là Thập Nhất Thiết Xứ, Thập Biến Xứ. [X. kinh Thập lệ trong Trung a hàm Q. 6.; Pháp Giới Thứ Đệ Q.hạ].