Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phật Thụ
《佛授》
Pàli: Buddhadatta. Cao tăng Ấn độ, người nước Chu la (The Kingdom of Cola), thành Ưu la già (Pàli: Uragapura), Nam Ấn độ, sống vào thế kỉ V. Sư từng đến Tích lan trụ ở Đại tự (Pàli: Mahàvihàra), nghiên cứu Phật học, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thư Giải Thuyết Đại Từ Điển
《佛書解說大辭典》
Từ điển, 14 quyển, do học giả Tiểu dã Huyền diệu chủ biên, Nhật bản Đại đông xuất bản ấn hành. Nội dung từ điểnnày giải thích một cách tỉ mỉ, rõ ràng kinh, luật, luận và sách vở của các tông phái Phật giáo Trung quốc, Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thụ Kí Tự
《佛授記寺》
Chùa ở thành Lạc dương, do ngài Hoài nghĩa xây dựng vào đời Đường. Các vị cao tăng từ Ấn độ đến Trung quốc, phần nhiều trụ ở chùa này để dịch kinh. Năm Trường thọ thứ 2 (693), ngài Bồ đề lưu chí dịch kinh Bảo vũ ở chùa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Thú Luận
《發趣論》
Pàli: Paỉỉhàna-ppakaraịa. Gọi đủ: Phát thú đại luận (Pàli: Paỉỉhàna-mahàpakaraịa). Gọi tắt: Bát xoa (Pàli: Paỉỉhàna) Một trong 7 bộ luận của Phân biệt Thượng tọa bộ ở Tích lan. Luận này trình bày rõ sự quan hệ giữa 122 m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thụ Nha
《佛樹牙》
Cũng gọi Phật thụ vương nha. Giai vị tu hành của Sơ địa tịnh bồ đề tâm trong Mật giáo. Nha là mầm non của cây. Vì tất cả chúng sinh đều có Phật tính, cho nên khi chưa tu hành thì cũng đã có tâm bồ đề, đó tức là tâm bồ đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thư Xuất Bản Giới
《佛書出版界》
Các nhà xuất bản kinh sách Phật giáo. Tứ đầu thế kỉ XX đến nay, nhờ kĩ thuật ấn loát tiến bộ, các nhà xuất bản kinh sách Phật giáo ở các nước phát triển mạnh mẽ. Các sách cũ được in lại hoặc sách mới xuất bản, về mặt chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thừa
《佛乘》
I. Phật Thừa. Phạm: Buddha-yàna. Cũng gọi Bồ tát thừa, Đại thừa, Như lai thừa. Chỉ cho Bồ tát thừa. Vì Bồ tát tu đạo mục đích là cầu thành Phật, cho nên đối lại với 2 thừa Thanh văn và Duyên giác mà gọi Bồ tát thừa là Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thừa Giới
《佛乘戒》
Giới luật của người dốc chí cầu quả vị Phật thụ trì. Tức giới luật được nói trong kinh Phạm võng. [X. phẩm Học xứ kinh Đại nhật]. (xt. Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thuyết
《佛說》
Phật nói: Đức Phật dùng kim khẩu (miệng vàng) tự giảng nói các pháp.Vì để nêu rõ pháp do chính kim khẩu của Phật nói ra và để phân biệt với các pháp do Tam thừa, trời, người nói ra nên ở đầu các kinh thường đặt 2 chữ Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thuyết Thiền Môn Kinh
《佛說禪門經》
Kinh, 1 quyển, 1 trong các bộ kinh giả được soạn vào đời Đường. Nội dung kinh này tường thuật việc lúc đức Phật sắp vào Niết bàn, đáp lời thưa hỏi của bồ tát Khí chư cái, Ngài chỉ dạy bí quyết tu quán để cởi bỏ sự trói b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Thuyết Thiết Thành Nê Lê Kinh
《佛說鐵城泥犁經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm Vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này ghi lại lời đức Phật nói về 5 sứ giả nhà trời(sinh, già, bệnh, chết, lao ngục của phép nước) và trạng huố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tích
《佛迹》
Những dấu tích của đức Phật từ đản sinh đến nhập diệt còn lưu lại. Tương truyền, trước khi đức Phật nhập diệt, có 4 nơi liên quan đến Ngài được gọi là Thánh địa, đó là: 1. Nơi Phật đản sinh: Chỉ cho vườn Lam tì ni (Phạm:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Tích Nhập Huyền
《拂迹入玄》
Cũng gọi Phát tích nhập nguyên. Quét sạch dấu vết mà vào nghĩa lí sâu xa. Tức là trừ bỏ hết các pháp chấp đối đãi như nhơ-sạch, mê-ngộ, đầu-cuối v.v... mà vào pháp viên mãn rốt ráo Sinh Phật bình đẳng(Phật và chúng sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tiền
《佛錢》
Tiền thuộc về Phật. Trong các chùa viện, những vật của Phật, của pháp, của tăng không được tùy tiện dùng lẫn lộn. Chẳng hạn như tiền thập phương dâng cúng Phật, chỉ được dùng để sửa sang tượng Phật, chứ tuyệt đối không đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tính
《佛性》
Phạm: Buddha-dhàtu, Buddhagotra. Cũng gọi Như lai tính, Giác tính. Chỉ cho bản tính của Phật, hoặc chỉ cho khả năng tính thành Phật, nhân tính ... , chủng tử, là tính chất bồ đề sẵn có, tên khác của Như lai tạng. Cứ theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tính Dữ Bát Nhã
《佛性與般若》
Tác phẩm, 1 quyển, do Mâu tông tam soạn, Đài loan học sinh thư điếm ấn hành. Nội dung sách này lấy 2 quan niệm Phật tính và Bát nhã làm nòng cốt, rồi dùng tư tưởng viên giáo của tông Thiên thai để phát huy triết học Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tính Luận
《佛性論》
Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Thế thân soạn, ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung luận này giải thích rõ ràng nghĩa Hết thảy chúng sinh đều có Phật tính trong 3 phẩm (từ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ
《佛祖》
Phật và Tổ sư. Nhưng Thiền tông thì cho rằng Phật tức Tổ sư, Tổ sư tức cổ Phật, cả 2 đều không sai khác. Thông thường từ ngữ Phật tổ được sử dụng để chỉ cho các bậc Tổ sư đại ngộ triệt để, đã đạt đến địa vị Phật. Phần Bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Chính Pháp Trực Truyện
《佛祖正法直傳》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phong ông Tổ nhất (quốc tịch không rõ, có thuyết cho là người Trung quốc, cũng có thuyết cho là người Nhật bản) biên soạn, được ấn hành vào năm Khang lịch (Nhật bản) thứ 3 (1381). Nội dung sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Chính Tông Đạo Ảnh
《佛祖正宗道影》
Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Thủ nhất Không thành chép lại, ấn hành vào năm Quang tự thứ 6 (1880) đời Thanh. Đây là bộ sưu tập các bức tượng vẽ đa số là của các vị tổ Thiền tông. Khoảng năm Hồng vũ (1368-1398) đời Minh, hơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Chính Truyền Cổ Kim Tiệp Lục
《佛祖正傳古今捷錄》
Cũng gọi Cổ kim tiệp lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuyết triệu Quả tính soạn vào đời Thanh được thu Vạn tục tạng tập 146. Nội dung sách này biên tập sự tích, triều đại, pháp lạp, thụy hiệu, đệ tử nối pháp... của chư tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Hội
《佛祖會》
I. Phật Tổ Hội. Gọi tắt: Phật hội. Hội thuyết pháp của Phật hoặc Tổ sư. II. Phật Tổ Hội. Chỉ cho 3 ngày giỗ Phật: - Hội Phật đản sinh (mồng 8 tháng 4). - Hội Phật thành đạo (mồng 8 tháng 12). - Hội Phật niết bàn (15 thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Khất Mệnh
《佛祖乞命》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phật tổ xin tha mạng. Ý nói đối với những người có căn cơ sắc bén, vượt trội, Phật tổ cũng thấy khó xử. Điều thủ Sơn trúc bề trong Vô môn quan tắc 43 (Vạn tục 119, 166 hạ) nói: Dựng đứng cây t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Kị Cửu Bái
《佛祖忌九拜》
Nghi thức vị Trụ trì lạy 9 lạy trong ngày giỗ Phật và giỗ Tổ sư. Trong Thiền lâm có 2 ngày giỗ tổ (giỗ tổ Đạt ma, giỗ tổ Bách trượng) và 3 ngày giỗ Phật (giỗ Phật nhập Niết bàn, hội Phật đản sinh và hội Phật thành đạo). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tâm Đăng
《佛祖心燈》
Tác phẩm, 1 quyển (không rõ tác giả), được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này gồm 4 hạng mục: -Kệ của 7 đức Phật Tì bà thi đến Phật Thích ca mâu ni. -Kệ truyền pháp của 33 vị tổ từ tổ Ma ha ca diếp đến Đại s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tam Kinh
《佛祖三經》
Ba bộ kinh sách của Phật và Tổ, tức Thiền tông chỉ cho 2 kinh Tứ thập nhị chương, Phật di giáo do đức Phật tuyên giảng và cuốn Qui sơn cảnh sách của ngài Linh hựu soạn. Danh mục Phật Tổ Tam Kinh có từ thời nào, đến nay c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tam Kinh Chỉ Nam
《佛祖三經指南》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Lâm đạo bái soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 59. Nội dung sách này chú giải 3 bộ Tứ thập nhị chương kinh, Phật di giáo kinh và Qui sơn cảnh sách. Tác giả cho 3 bộ kinh sách này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Thống Kỉ
《佛祖統紀》
Gọi tắt: Thống kỉ. Tác phẩm, 54 quyển, do ngài Chí bàn soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Toàn sách chủ yếu nói rõ về truyền thống của giáo học Thiên thai, lấy 2 tác phẩm Tông nguyên lục của ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tông Phái Đồ
《佛祖宗派圖》
Chỉ chung các loại đồ biểu trình bày hệ thống các tông phái. Thông thường đem thứ tự truyền pháp thừa kế nhau từ 7 đức Phật quá khứ, đức Thích tôn cho đến các tổ Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản, vẽ thành đồ biểu, chỉ rõ ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tông Phái Thế Phả
《佛祖宗派世譜》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Giới am Ngộ tiến biên soạn vào đời Thanh, ấn hành vào năm Thuận trị 11 (1654), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này liệt kê pháp hệ của các tổ Ấn độ, Trung quốc, 5 tông: Lâm tế,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Vấn Tấn
《佛祖問訊》
Trong Thiền lâm, chắp tay, cúi đầu lễ bái trước tượng chư Phật và lịch đại Tồ sư, gọi là Phật tổ vấn tấn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Trần Khán Tịnh
《拂塵看淨》
Phủi bụi thấy sạch. Nghĩa là quét sạch bụi nhơ, đánh tan mây mờ để nhận rõ bản lai diện mục. Đây là chủ trương tu hành của ngài Thần tú thuộc hệ thống Thiền Bắc tông. Phất trần là đối trị các phiền não của thế tục, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Trang Nghiêm Cảnh Giới Tam Muội
《佛莊嚴境界三昧》
Chỉ cho Tam muội trụ trong thể tự chứng chân thực của chư Phật. Phật cảnh giới là cảnh giới chân thực mà chư Phật tự chứng được. Trang nghiêm nghĩa là cái thể Như lai tự chứng được trang nghiêm bằng vô lượng công đức. Cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Trí
《佛智》
Phạm: Buddha-Jĩàna. Pàli: Buddha-ĩàịa. Trí tuệ của Phật, là tri kiến tối thắng vô thượng, tương đương với Nhất thiết chủng trí. Theo tông Pháp tướng Duy thức thì trí tuệ Phật có đủ 4 trí: Đại viên kính trí, Bình đẳng tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạt Trí Ha Lợi
《伐㮹呵利》
Phạm: Bhartfhari. Triết gia người Trung Ấn độ, ông còn là nhà thơ, nhà Văn pháp học và Ngôn ngữ học.Ông xuất thân từ dòng dõi vua chúa, thời niên thiếu tha hồ hưởng thụ, lúc về già, vì muốn trừ bỏ phiền não nên ông qui y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tri Kiến
《佛知見》
Phạm: Tathàgatajĩàna-darzana. Chỉ cho sự thấy biết của chư Phật Như lai, thấu suốt lí mầu nhiệm của thực tướng các pháp. Kinh Pháp hoa (Đại 9, 7 thượng) nói: Chư Phật Thế tôn chỉ vì một đại sự nhân duyên mà xuất hiện ở đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Truyện Điển Tịch
《佛傳典籍》
Chỉ cho những kinh sách nói về sự tích 1 đời đức Phật, hoặc các bộ luận đứng trên lập trường giá trị tư tưởng nhân loại mà nghiên cứu, phân tích, phê bình, đánh giá các sự tích, tinh thần, giáo thuyết của đức Phật. Ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Từ Hộ Ấn
《佛慈護印》
Cũng gọi Như lai từ hộ ấn, Phật đại từ hộ ấn. Ấn khế tiêu trừ tai nạn, 1 trong những loại ấn khế của Mật giáo. Về cách kết ấn, hoặc dùng nội phược, hoặc dùng ngoại phược, dựng thẳng 2 ngón cái và 2 ngón út rồi hợp lại vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Tu Nhĩ
《弗修爾》
Foucher Alfred (1865-1952) Nhà học giả Đông phương học và Phật giáo sử người Pháp. Ông từng giữ chức Viện trưởng Pháp quốc Viễn đông học viện (1901-1907), Giáo sư môn Ấn độ ngữ học tại Đại học Paris (1919). Khoảng năm 18…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Túc Thạch
《佛足石》
Cũng gọi Phật túc tích, Phật cước thạch. Phiến đá có khắc dấu bàn chân của đức Phật trong đó biểu thị diệu tướng bánh xe nghìn nan hoa. Trông thấy dấu bàn chân của đức Phật mà tham bái thì cũng giống như tham bái sinh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tượng
《佛像》
Chỉ chung cho các tượng Phật, Bồ tát, La hán, Minh vương,chư thiên... được điêu khắc, nặn đắp hoặc vẽ. Thông thường, chỉ có các tượng được điêu khắc, nặn đắp mới gọi là Phật tượng, còn các tượng vẽ gọi là Đồ tượng. Ở Ấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vật
《佛物》
Những vật dụng thuộc về Phật. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung liệt kê 4 loại Phật vật như sau: 1. Phật thụ dụng vật: Những vật do đức Phật sử dụng như nhà điện, áo bát, giường màn... 2. Thí thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị A Chi La Ca Diếp Thuyết Kinh
《佛爲阿支羅迦葉說經》
Cũng gọi Tự hóa tác khổ kinh, Phật vị A chi la ca diếp tự hóa tác khổ kinh. Kinh, 1 quyển, (khuyết dịch), được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc ngài A chi la ca diếp hỏi đức Phật về nguyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Hải Long Vương Thuyết Pháp Ấn Kinh
《佛爲海龍王說法印經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc Hải long vương thưa hỏi đức Phật làm thế nào có thể thụ trì ít pháp mà được nhiều phúc, do đó, đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Hoàng Trúc Viên Lão Thuyết Kinh
《佛爲黃竹園老說經》
Cũng gọi Phật vị Hoàng trúc viên lão Bà la môn thuyết học kinh. Kinh, 1 quyển (khuyết tên dịch giả), được dịch vào thời Lưu Tống Nam triều, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc người Bà la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Niên Thiếu Tỉ Khâu Thuyết Kinh
《佛爲年少比丘說經》
Cũng gọi Chính sự kinh, Phật vị thiếu niên tỉ khưu thuyết chính sự kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp cự dịch vào đời Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này trước hết tường thuật việc đức Phật ở tinh x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Sa Già La Long Vương Sở Thuyết Đại Thừa Kinh
《佛爲娑伽羅龍王所說大乘經》
Cũng gọi Phật vị Sa già la long kinh, Phật vị Sa già la long vương sở thuyết Đại thừa pháp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 15.Nội dung kinh này tường thuật việc đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Thắng Quang Thiên Tử Thuyết Kinh
《佛爲勝光天子說經》
Cũng gọi Phật vị Thắng quang thiên tử thuyết vương pháp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật thể theo thỉnh nguyện củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Thủ Ca Trưởng Giả Thuyết Nghiệp Báo Sai Biệt Kinh
《佛爲首迦長者說業報差別經》
Cũng gọi Phân biệt thiện ác báo ứng kinh, Nghiệp báo sai biệt kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp trí dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật nói về sự sai biệt của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Ưu Điền Vương Thuyết Kinh
《佛爲優填王說經》
Cũng gọi Phật vị Ưu điềnvươngthuyết vương pháp chính luận kinh, Vương pháp chính luận kinh, Chính luận kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển