Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.119 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 221/316.
  • Phật Khẩu

    《佛口》

    Cũng gọi Phật thuyết. Những lời nói được phát ra từ miệng của Phật, hoặc chỉ cho kim khẩu (miệng vàng) tôn quí của đức Phật. Như Phật khẩu kim ngôn, tức hình dung những câu văn trong các kinh là từ miệng vàng của Phật nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khí

    《佛器》

    Chỉ cho cái bát đựng cơm cúng dường đức Phật. Hình dáng giống cái nấm, phần nhiều làm bằng kim loại như sắt, đồng, cũng có khi được làm bằng sành, sứ…...; bên ngoài khắc hình hoa sen, hoặc cỏ…...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khiển Chiêu Hoán

    《發遣招喚》

    Gọi tắt: Khiển hoán. Khuyến khích và kêu gọi. Đức Phật Thích ca ở thế giới Sa bà khuyến khích chúng sinh sinh về Tịnh độ, còn đức Phật A diđà ở Tịnh độ thì kêu gọi chúng sinh vãng sinh Tịnh độ. [X. Nhị hà thí trong Quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi

    《發起》

    Cũng gọi Phát xứ. Chỉ cho chỗ khởi đầu của 1 sự vật, hoặc chỉ cho sự khuyến khích, cổ vũ người khác làm 1 việc gì đó. Chú duy ma cật kinh quyển 2 (Đại 38, 344 thượng) nói: Vì muốn nêu bật tài biện luận thù thắng của ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi Chúng

    《發起衆》

    Chỉ cho hàng thính chúng có khả năng biết rõ thời cơ, tạo ra nhân duyên phát khởi pháp hội, là 1 trong 4 chúng nghe đức Phật nói pháp. Pháp hoa văn cú quyển 2, phần cuối (Đại 34, 26 hạ) nói: Người phát khởi là những bậc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi Tự

    《發起序》

    Đối lại: Chứng tín tự. Cũng gọi Biệt tự. Một trong hai loại tựa. Trong phần tựa của các kinh, lời tựa chỉ ghi nguyên do đã phát khởi riêng 1 bộ kinh ấy, gọi là Phát khởi tự, hoặc Biệt tự; còn lời tựa chung cho các kinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khúc

    《佛曲》

    Những ca khúc trong Phật giáo được phổ nhạc bằng những câu kệ trong kinh. Cứ theo Tây hà thi thoại của ông Mao kì linh thì ở các đời Tùy, Đường của Trung quốc đã có Phật khúc rồi, chứ không phải mới bắt đầu từ thời Kim, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kí

    《佛記》

    Huyền kí của đức Phật, cũng chỉ cho Kí biệt của Phật. Những lời đức Phật nói trước về các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, gọi là Huyền kí. Còn những lời Phật nói trước về quả báo khác nhau của các đệ tử Ngài trong vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Kì Sa Lạp

    《伐其沙拉》

    Pàli:Vàcissara. Cao tăng và học giả người Tích lan, sống vào hậu bán thế kỉ XII, dưới thời vua Parakkamabàhu đệ nhất, là đệ tử của trưởng lãoSàriputta, nổi tiếng là nhà chú thích kinh điển. Nhưng, theo Tiểu vương thống s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kiến

    《佛見》

    I. Phật Kiến. Cũng gọi Phật tri kiến. Chỉ cho sự thấy biết chân chính của đức Phật. Tức là tri kiến chân thực, thấu suốt thực tướng của các pháp. Kinh Phạm võng quyển thượng (Đại 24, 1002 hạ) nói: Chuyển hết thảy tri kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kinh

    《佛經》

    Phạm: Buddha-vacana. I. Phật Kinh. Chỉ cho tạng Kinh trong 3 tạng do đức Phật Thích ca mâu ni nói ra và được đời sau kết tập lại, cũng chỉ cho kinh điển do các vị Tổ sư các đời biên soạn theo hình thức Như thị ngã văn. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Lạp Nhật

    《佛臘日》

    Chỉ cho ngày kết thúc hạ an cư. Lạp nghĩa là cuối năm. Phật giáo lấy ngày kết thúc an cư trong 9 tuần mùa hạ làm cuối năm, vì thế ngày 15 tháng 7 âm lịch gọi là Phật lạp nhật. [X. Đại tống tăng sử lược Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Lạp Tì Quốc

    《伐臘毗國》

    Phạt lạp tì, Phạm:Valabhì. Cũng gọi Bạt lạp tì quốc, Bắc la la quốc. Tên một nước xưa thuộc miền Nam Ấn độ, có lẽ là bán đảo Kàthiàwàrngày nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11, nước này chu vi hơn 6 nghìn dặm, kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Lí Sa

    《伐裏沙》

    Phạm: Vàrwya. Cũng gọi Phiệt lí sa. Hán dịch: Vũ. Tên vị bộ chủ của học phái Số luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1, phần cuối (Đại 43, 252 trung) nói: Vị bộ chủ trong 18 bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Li Tổ Thất

    《佛籬祖室》

    Bờ rào của Phật, nhà ở của tổ. Tổ chỉ cho tổ Đạt ma của Thiền tông. Phật li là cửa Phật; Tổ thất là cửa Thiền. Phật li tổ thất là chỉ chung cho Phật giáo, Phật đạo, Phật môn. [X. Viênthoa tập huyễn trụ am kí].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Lộ

    《髮露》

    Trình bày rõ các tội lỗi mình đã phạm. không dám che giấu. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 779 thượng) nói: Tội ngũ nghịch thập ác như thế và tất cả tội lỗi khác đều phát lộ hết, không được che giấu, dứt tội cũ, không t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Lực

    《佛力》

    Lực dụng của Phật. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ) nói: Phật lực không có chỗ sợ hãi, các tam muội giải thoát và các pháp khác của Phật không ai đo lường được. [X. luận Đại trí độ Q.2; phẩm Dị hành luận Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ma Nhất Như

    《佛魔一如》

    Phật và ma về mặt tướng dụng tuy có khác nhau, nhưng về mặt thể tính thì chỉ là một. Bởi vì các pháp vốn không có tự tính, cho nên Phật thiện và ma ác, tướng thuận và tướng nghịch đều thuộc thế giới hình tướng bề ngoài, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu

    《佛母》

    Phạm: Buddha-màtri. Pàli: Buddha-màtar. I. Phật Mẫu. Chỉ cho phu nhân Ma da (Phạm: Mahà-màyà), mẹ đẻ của đức Phật Thích ca, hoặc chỉ cho bà Ma ha ba xà ba đề (Phạm: Mahà-prajàpatì) dì của đức Phật, người đã thay thế phu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Bát Nê Hoàn Kinh

    《佛母般泥洹經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Tuệ giản dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kinh này thuật lại sự tích liên quan đến việc nhập diệt và chôn cất của Phật mẫu Đại ái đạo tỉ khưu ni. Bản dịch khác của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Gia Trì

    《佛母加持》

    Cũng gọi Phật bộ mẫu gia trì. Tác pháp gia trì kết ấn, tụng chân ngôn căn bản của Phật nhãn tôn trong pháp tu Mật giáo. Người tu hành Mật giáo đem công đức gia trì niệm tụng dâng cúng Phật nhãn tôn, công đức ấy đều được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Mạn Đồ La

    《佛母曼荼羅》

    Cũng gọi Hư không nhãn mạn đồ la, Phật mẫu biệt đàn. Mạn đồ la tối thượng tối thắng trong các đàn tu của Mật giáo. Trong Mật giáo, Hư không nhãn thường chỉ cho Phật nhãn, nhưng Phật mẫu mạn đồ la, theo kinh Du kì, thì kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Môn

    《佛門》

    Cũng gọi Thích môn, Pháp môn, Truy môn, Huyền môn, Chân môn, Đạo môn, Không môn, Đế môn, Tổ môn, Tông môn. Cửa để đi vào Phật giáo, tức pháp môn tu hành đạo Phật. Cứ theo Tam luận huyền nghĩa thì Bồ tát tạo luận là nhằm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Na Bà Tư

    《伐那婆斯》

    Phạm: Vanavàsin. Cũng gọi Phạt na ba tư, Bạt nạp bạt tây, Phạt la bà tư. Tên vị A la hán thứ 14 trong 16 vị A la hán, cùng các bậc Thánh ở trong núi Khả trụ, giữ gìn chính pháp, làm lợi ích cho chúng sinh. Theo bức tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Ngạ Quỷ Tâm

    《發餓鬼心》

    Phát tâm quỉ đói, 1 trong 10 loại phát tâm.Chúng sinh muốn được tiếng tăm lừng lẫy khắp nơi, muốn được mọi người khen ngợi; bên trong vốn không có thực đức mà muốn sánh với thánh hiền, đó chỉ là dối trá, lừa gạt, tạo 10 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Nghiệp Nhuận Sinh

    《發業潤生》

    Chỉ cho phiền não tưới tẩm (nhuận) nghiệp mà sinh ra quả ở vị lai. Phát nghiệp là chỉ cho tác dụng của Hoặc, lấy phiền não phân biệt khởi làm chính, trong đó lại lấy nghiệp do vô minh phân biệt phát ra, tương ứng với thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngữ

    《佛語》

    Đồng nghĩa: Phật thuyết,Kim khẩu. Những lời nói của đức Phật. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 35 (bản Bắc) thì những lời do Phật nói có 3 loại: Tùy tự ý ngữ (nói theo ý mình), Tùy tha ý ngữ (nói theo ý người) và Tùy tự tha ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngữ Pháp Môn Kinh

    《佛語法門經》

    Cũng gọi Phật ngữ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật nói về nghĩa Phật ngữ cho bồ tát Long uy đức thượng vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngũ Tính

    《佛五姓》

    Năm họ của đức Phật trước khi xuất gia.Trước khi xuất gia, đức Phật có 5 họ là: Cù đàm, Cam giá,Nhật chủng, Xá di và Thích ca. (xt. Cam Giá Vương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Nguyện

    《發願》

    Cũng gọi Phát đại nguyện, Phát nguyện tâm, Phát chí nguyện, Phát vô thượng nguyện. Phát khởi thệ nguyện, tức phát tâm bồ đề cầu chứng quả Phật, đặc biệt chỉ cho tâm hoàn thành Tịnh độ để cứu giúp chúng sinh (tức thệ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nguyệt

    《佛月》

    Mặt trăng Phật. Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho hào quang của Phật trong suốt, sáng rỡ, giống như ánh sáng của mặt trăng. 2. Ví dụ pháp thân của Phật, nếu tâm chúng sinh thanh tịnh thì Phật cũng theo đó mà ứng hiện, giống như mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha

    《佛牙》

    Răng của đức Phật Thích ca mâu ni. Cứ theo truyền thuyết, sau khi trà tì (thiêu = đốt), toàn thân đức Thế tôn hóa thành những hạt xá lợi nhỏ, chỉ còn lại một số răng không bị hư tổn, gọi là Phật nha xá lợi (Phạm,Pàli: Da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Nhã Đa La

    《弗若多羅》

    Phạm: Puịyatàra. Cũng gọi Bất nhã đa la. Hán dịch: Công đức hoa. Cao tăng người nước Kế tân thuộc Bắc Ấn độ. Sư xuất gia từ nhỏ, chuyên trì giới luật, thông hiểu Tam tạng, đặc biệt tinh thông luật Thập tụng. Khoảng năm H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Sử

    《佛牙史》

    Pàli: Dàỉhàvaôsa, Danta= dhàtuvaôsa. Tác phẩm Lịch sử răng Phật, gồm 5 chương, do vị tăng người Tích lan là Đạt ma yết đế (Pàli: Dhammakitti) biên soạn vào khoảng thế kỉ XII. Đáp lời thỉnh cầu của vua Parakkhamabàhuđời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tiết

    《佛牙節》

    Lễ hội rước răng Phật thịnh hành ở Tích lan. Hằng năm, cứ vào tháng 8 thì chùa Phật nha và các đền thờ của Ấn độ giáo ở thành phố Khảm để (Kandy) tại miền Trung Tích lan lại liên kết tổ chức lễ rước răng Phật qua các đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tự

    《佛牙寺》

    Pàli: Daơadà Màligàva. Chùa Răng Phật ở thành phố Khảm để (Kandy) tại Tích lan. Chùa được kiến trúc rất qui mô hoành vĩ, nằm trên 1 cái nền cao khoảng hơn 6m, chung quanh có sông bao bọc. Chùa được chia ra 2 tầng trên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Xá Lợi Tháp

    《佛牙舍利塔》

    Tháp thờ xá lợi răng của đức Phật được xây trên nền cũ chùa Linh quang, núi Tây sơn, gần thành Bắc kinh, Trung quốc. Tháp được kiến trúc bằng gạch, mái dày, hình bát giác, 13 tầng, cao 51m, đứng sừng sững dưới chân núi T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn

    《佛眼》

    Phạm: Buddha-cakwus. Chỉ cho mắt Phật, có năng lực thấy rõ thựctướng các pháp, 1 trong 5 loại mắt. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Mắt Phật trọn đủ, thấy rõ pháp tính. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Ấn

    《佛眼印》

    Ấn Phật nhãn, 1 trong những thủ ấn của Mật giáo. Ấn này có đủ 5 mắt (mắt thịt, mắt trời, mắt tuệ, mắt pháp, mắt Phật), ấn tướng là chắp tay để rỗng bên trong, 2 ngón trỏ co lại, 2 đầu ngón trỏ để lên ngón cái, ngón giữa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Chân Ngôn

    《佛眼真言》

    Cũng gọi Phật nhãn chú, Phật nhãn minh. Đà la ni của Phật nhãn tôn trong Mật giáo. Có 2 loại Đại đà la ni và Tiểu đà la ni khác nhau. Khi tu pháp Mật giáo, phải tụng chân ngôn này trước khi tán niệm tụng. Hoặc khi hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Mạn Đồ La

    《佛眼曼荼羅》

    Mạn đồ la Mật giáo lấy Phật nhãn Phật mẫu làm bậc Trung tôn mà kiến lập hoa sen 8 cánh 3 lớp. Theo phẩm Kim cương cát tường đại thành tựu trong kinh Du kì quyển hạ thì cách vẽ Mạn đồ la này là: Vẽ toàn bộ hoa sen 8 cánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Phái

    《佛眼派》

    Chỉ chung cho môn phái của ngài Phật nhãn Thanh viễn –đệ tử nối pháp của Thiền sư Pháp diễn núi Ngũ tổ, thuộc phái Dương kì tông Lâm tế. Sau khi đắc pháp, ngài Phật nhãn Thanh viễn trụ ở núi Long môn tại Thư châu (nay là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Phật Mẫu

    《佛眼佛母》

    Phạm: Buddhaa-locanì. Cũng gọi Phật nhãn bộ mẫu, Phật nhãn minh phi, Phật nhãn tôn, Hư không nhãn minh phi, Năng tịch mẫu, Kim cương cát tường nhãn, Nhất thiết Như lai Phật nhãn đại kim cương cát tường nhất thiết Phật mẫ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Thanh Viễn Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛眼清遠禪師語錄》

    Cũng gọi Thư châu Phật nhãn hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thanh viễn (1067-1120) soạn vào đời Tống, ngài Cao am Thiện ngộ biên tập, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 27 đến quyển 34 trong Vạn tục tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhãn Tướng Khán

    《佛眼相看》

    Nhìn nhau bằng ánh mắt của Phật. Nghĩa là người ta nên đối đãi với nhau bằng tấm lòng từ bi, hỉ xả và vị tha của đức Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nhật Đậu Bạo

    《佛日豆爆》

    Tên công án trong Thiền tông. Phật nhật đậu nổ. Phật nhật là ngài Phật nhật Bản không, đệ tử nối pháp của Thiền sư Vân cư Đạo ưng, thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Phật nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Như Đàn

    《弗如檀》

    Cũng gọi Pháp nhiêu. Cao tăng người nước Vu điền, Tây vực, là đệ tử của ngài Chu sĩ hành – vị tăng Trung quốc đầu tiên sang Ấn độ cầu pháp. Khi ra khỏi biên ải, ngài Chu sĩ hành đi về hướng tây đến nước Vu điền, tại đây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Oan Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛冤禪師語錄》

    Ngữ lục, 12 quyển, do ngài Phật oan Triệt cương soạn vào đời Thanh, ngài Tính thuần biên tập, ấn hành vào năm Khang hi 36 (1697). Nội dung gồm các ngữ lục của ngài Phật oan soạn khi trụ trì các Thiền viện sau đây: -Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phàm Nhất Thể

    《佛凡一體》

    Cũng gọi Sinh Phật bất nhị, Sinh Phật nhất như, Sinh Phật bình đẳng, Phàm thánh bất nhị. Phật và phàm phu cùng một thể, nghĩa là chúng sinh và Phật là một, là bình đẳng, tâm Phật và tâm chúng sinh chẳng phải là hai, chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp

    《佛法》

    Giáo pháp do đức Phật nói ra, bao gồm các thứ giáo nghĩa và chân lí Phật giáo mà giáo nghĩa ấy biểu đạt. Luận Thành thực quyển 1 nêu ra 6 từ ngữ đồng nghĩa với danh từ Phật pháp gọi là Phật pháp lục danh (6 tên gọi của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển