Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nghĩa Tương
《義湘》
Cao tăng Triều tiên, người Kê lâm, Tân la, họ Kim, là Sơ tổ tông Hoa nghiêm. Năm 29 tuổi sư xuất gia. Niên hiệu Vĩnh huy năm đầu (650) sư đến Trung quốc, dừng nghỉ ở Dương châu. Sau, sư đến núi Chung nam theo học ngài Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩa Uyên
《義淵》
Giin, ?-728: vị cao tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Nghĩa Uyên (義淵), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ là Thị Vãng (市徃). Tương truyền rằng song thân ông lo buồn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Vân Hoà Thượng Ngữ Lục
《義雲和尚語錄》
Cũng gọi Nghĩa vân ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Vĩnh bình Nghĩa vân người Nhật soạn, Viên tông biên tập. Nội dung: Quyển thượng thu chép Thướng đường ngữ, Tiểu tham, Pháp ngữ, Kệ tụng ở chùa Bảo khánh và chùa Vĩnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩa Vị
《義味》
Dùng mùi vị của thức ăn để ví dụ pháp nghĩa. Tức là do văn sinh ra nghĩa, giống như từ thức ăn toát ra mùi vị. Hoặc có chỗ cho rằng nghĩa là lời nói. Vị là ý thú, tức chỉ cho lời và ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghĩa Vô Ngại
《義無礙》
Hiểu biết lí của các pháp một cách rõ ràng, thông suốt, 1 trong 4 vô ngại. Đại thừa nghĩa chương quyển 11 (Đại 44, 691 hạ) nói: Biết các nghĩa một cách thông suốt, gọi là nghĩa vô ngại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Báng
《逆謗》
Phạm tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp, gọi là Nghịch báng. Những người phạm tội Nghịch báng tức đã mất pháp thân tuệ mệnh, không thể thành Phật, cho nên ví dụ như cái xác chết mà gọi là Nghịch báng thi hài. Nguyện t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Báng Trừ Thủ
《逆謗除取》
Cũng gọi Nhị kinh trừ thủ. Phạm tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp có được vãng sinh hay không? Không được là trừ, còn được là thủ (lấy). Nguyện thứ 18 trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng nói: Nếu tôi thành Phật, 10 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Dụ
《逆喻》
Phương pháp ví dụ ngược, 1 trong 8 cách ví dụ. Nghĩa là từ quả suy ra nhân, từ ngọn tìm đến gốc. Như nói: Nước của biển cả là từ các sông lớn đổ về, nước của sông lớn là từ các sông nhỏ chảy vào, nước các sông nhỏ là từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Duyên
《逆緣》
Đối lại: Thuận duyên. Cũng gọi Nghịch tăng thượng duyên. I. Nghịch Duyên. Chỉ cho những chướng nạn do thầy, bạn ác gây ra như dụ dỗ và phỉ báng chính pháp v.v... có khi lại là nhân duyên dẫn đến Phật đạo. II. Nghịch Duyê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Hoá
《逆化》
Đối lại: Thuận hóa. Phật và Bồ tát dùng phương pháp trái ngược để giáo hóa chúng sinh. Như khi đức Phật giáo hóa Quỉ tử mẫu, trước hết, ngài đem giấu quỉ con đi, kế đó, gợi tình thương con của quỉ mẹ. Sau hết, Phật mới d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Liên
《逆蓮》
Hoa sen nở hướng xuống. Đây là kiểu hoa sen trang trí được khắc tạo trong các kiến trúc mĩ thuật của Phật giáo, như Phật đàn, tòa sen, phan, phướn... Người Ấn độ từ xưa đến nay rất tôn qui hoa sen, Phật và Bồ tát phần nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Lưu
《逆流》
I. Nghịch Lưu. Đối lại: Thuận lưu. Ngược dòng, nghĩa là đi ngược dòng sinh tử mà vào cảnh giới giác ngộ. Từ vô thủy đến nay, hữu tình chúng sinh khởi hoặc tạo nghiệp, thuận theo dòng sinh tử nên khó thoát khỏi vòng luân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Lưu Thập Tâm
《逆流十心》
Mười tâm ngược dòng sinh tử. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 4 phần trên, người tu hành vì tâm Thuận lưu (thuận dòng) mà điên đảo tạo nghiệp, tích lũy tội ác, trôi giạt trong dòng sinh tử, cho nên phải dùng 10 tâm Nghịch lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Quán
《逆觀》
Đối lại: Thuận quán. Quán xét theo thứ tự ngược từ quả tìm đến nhân. Như khi quán 12 nhân duyên, không theo thứ tự thuận từ Vô minh, Hành, Thức... mà theo thứ tự ngược từ Lão tử, Sinh, Hữu v.v... Mật giáo quán từ các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Thuận Tam Muội
《逆順三昧》
Tức là Thiền định được tự do tự tại trong tất cả các pháp thuận nghịch. Tam muội này có năng lực phá trừ tất cả chúng sinh tà nghịch mà hóa độ chúng một cách thuận lợi. Lại vì tam muội này xa lìa chấp trước, nên có thể p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Tội
《逆罪》
Tội cực ác, trái ngược với đạo lí, gọi là Nghịch tội; tội này chiêu cảm quả báo đọa địa ngục Vô gián, nên gọi là Vô gián nghiệp. Nghịch tội thông thường chỉ cho 5 tội trái ngược với luân thường đạo lí. Năm tội này thêm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghịch Tu
《逆修》
Cũng gọi Dự tu. Tức là lúc còn sống tu các Phật sự trước để cầu phúc cho mình sau khi chết, hoặc lúc sống tu các công đức thiện căn trước để làm tư lương bồ đề cho việc vãng sinh sau khi chết, gọi là Nghịch tu. Kinh Quán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệm
《驗》
I. Nghiệm. Cũng gọi Linh nghiêm. Chỉ cho sự linh nghiệm không thể nghĩ bàn, tưởng tượng. Nghĩa là do lòng tin tưởng, sự cầu đảo mà kết quả cụ thể hiển hiện ra trước mắt, ngoài sự tưởng tượng của mọi người. Tướng trạng củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệm Chủ Vấn
《驗主問》
Cũng gọi Thám bạt vấn, Tâm hành vấn. Người học thử đặt câu hỏi để thăm dò xem cơ pháp của thầy sâu hay cạn. Là 1 trong Phần dương thập bát vấn. Thiền sư Phần dương Thiện chiêu thuộc Tông Lâm tế đời Tống, gom hết các câu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Hộ
《嚴護》
Trang nghiêm và thủ hộ (giữ gìn làm cho đẹp đẽ). Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng) nói: Nghiêm hộ thành pháp, mở rộng pháp môn, tẩy sạch cáu uế, hiển rõ thanh tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Phật Điều
《嚴佛調》
Cũng gọi Phù điều, Phật điều. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Hán, người Lâm hoài (nay là huyện Hu di, tỉnh An huy). Ông thông minh dĩnh ngộ từ nhỏ, học rộng và có tài làm văn. Lúc ngài An thế cao đến Trung quốc hoằng d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Sí Vương
《嚴熾王》
Vị quốc vương thành Uất xà diên ở thời đức Phật còn tại thế. Cứ theo kinhTát già ni càn tử sở thuyết, khi vua Nghiêm xí nghe lời Đại tát già ni càn tử khen ngợi đức Thích tôn nói pháp rất sâu xa mà vua sinh tâm tín giải.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Thân Chân Ngôn
《嚴身真言》
Chân ngôn trang nghiêm thân, tức chỉ cho 4 chân ngôn: Như lai đính tướng (tướng đỉnh đầu của Như lai), Như lai giáp (áo giáp Như lai), Như lai viên quang (hào quang Như lai) và Như lai thiệt tướng (tướng lưỡi dài của Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Tịnh
《嚴淨》
Chỉ cho sự trang nghiêm thanh tịnh của cõi nước chư Phật. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 3 hạ) ghi: Vì muốn nói điều ấy, vì sẽ thụ kí, cho nên chỉ bày rõ các thứ báu nghiêm tịnh cõi nước của chư Phật. [X. Thiền uyển than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiêm Trí
《嚴智》
Gonchi, ?-?: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Nghiêm Trí (嚴智). Ông học cả Pháp Tướng, Duy Thức cũng như Tam Luận và theo học Hoa Nghiêm với Thẩm Tường (審祥, Shinjō). Sau đó, ông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghiêm Vương Phẩm
《嚴王品》
Gọi đủ: Diệu trang nghiêm vương bản sự phẩm. Tên phẩm thứ 27 trong kinh Pháp hoa quyển 7, thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung phẩm này thuật lại thời đức Vân lôi âm tú vương Hoa trí Như lai ở quá khứ, có 1 vị vua tên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp
《業》
Phạm: Karman. Pàli: Kamma. Hán âm: Yết ma. Nghĩa là sự tạo tác, tức chỉ cho những hoạt động của thân tâm như hành vi, hành động, tác dụng, ý chí, hoặc chỉ cho những hoạt động của thân tâm do ý chí sinh ra. Nếu kết hợp vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Ba La Mật Bồ Tát
《業波羅蜜菩薩》
Nghiệp ba la mật, Phạm: Karma-vajrì. Hán âm: Yết ma phạ nhật li, Yết ma bạt chiết lí. Cũng gọi Yết ma ba la mật bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc Đại nhật Như lai trong Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo, mật hiệu là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Báo
《業報》
Cũng gọi Nghiệp quả. Từ gọi chung nghiệp và báo, nghĩa là sự báo ứng hoặc quả báo của nghiệp. Tức là quả báo khổ, vui do nghiệp nhân thiện, ác của thân, khẩu, ý, chiêu cảm. Cứ theo luận Thành thực quyển 7 thì nghiệp báo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Bệnh
《業病》
Cũng gọi Nghiệp chướng bệnh. Chỉ cho bệnh tật do nghiệp đời trước sinh ra. Do nghiệp ác gây nên ở đời trước mà bị bệnh nan y, nằm liệt giường thuốc thang chẳng khỏi, khổ sở trăm bề, cầu sống không được, muốn chết không x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Cảm
《業感》
: nghĩa là lấy nhân nghiệp của thiện ác mà cảm nhận quả của khổ vui. Như trong Bí Tạng Bảo Thược (秘藏寶鑰) quyển Trung do Đại Sư Không Hải (空海, Kūkai, 774-835), Tổ sáng lập ra Chơn Ngôn Tông Nhật Bản sáng tác, có đoạn rằng:…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghiệp Cảm Duyên Khởi
《業感緣起》
Các pháp duyên khởi là do nghiệp nhân chiêu cảm. Quả báo của loài hữu tình chúng sinh có Chính báo và Y báo khác nhau, trong Chính báo có sai biệt như đẹp, xấu, trí ngu v.v..., trong Y báo cũng có những khác biệt như núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Cấu
《業垢》
Cũng gọi Tội cấu, Nghiệp trần. Chỉ cho tội nghiệp và phiền não. Cấu là tên khác của phiền não, tính chất của phiền não nhơ nhớp, cho nên gọi là Cấu. Còn tính chất của nghiệp cũng chẳng sạch, ví như bụi bặm, cho nên gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Chủng Tử
《業種子》
Cũng gọi Nghiệp tập khí (Phạm: Karmavàsanà), Dị thục tập khí, Hữu chi tập khí, Hữu phần huân chủng tử, Hữu thụ tận tướng chủng tử. Gọi tắt: Nghiệp chủng. Đối lại: Danh ngôn chủng tử. Chủng tử (hạt giống) của nghiệp quả. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Chướng
《業障》
s: karmāvaraṇa: còn gọi là nghiệp lụy (業累), là một trong 3 chướng, một trong 4 chướng; nghĩa là ác nghiệp do ba nghiệp thân, miệng và ý của chúng sanh tạo ra có thể gây chướng ngại chánh đạo, nên có tên gọi như vậy. Theo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghiệp Du Già
《業瑜伽》
Phạm: Karma-Yoga. Tác phẩm, 1 quyển, do Triết gia kiêm Đạo sĩ Vivekànanda(1863-1902), nhà cải cách tông giáo Ấn độ cận đại soạn. Nội dung sách này chia làm 8 hạng mục: 1. Ảnh hưởng của nghiệp đối với bản tính con người. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Duyên
《業緣》
Nghiệp là nguyên nhân sinh ra quả báo, 1 trong 24 duyên. Nghiệp thiện là nhân duyên đem lại quả vui, nghiệp ác là nhân duyên dẫn đến quả khổ. Hết thảy chúng sinh hữu tình đều do nghiệp duyên mà sinh ra. Phẩm Phương tiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Đạo
《業道》
Phạm: Karma-màrga. Nơi mà tác dụng nghiệp được thể hiện, hoặc chỉ cho con đường chung về quả báo khổ vui của hữu tình chúng sinh. Thông thường, Nghiệp đạo được chia làm 2 loại: Thập thiện nghiệp đạo và Thập ác nghiệp đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Đạo Minh Chỉ
《業道冥只》
Chỉ cho các quỉ thần ở cõi u minh (minh kì) được sinh ra từ nghiệp nhân mà họ đã tạo. Kinh Nhất kế tôn đà la ni (Đại 20, 486 trung) ghi: Kính bạch chư Phật, bồ tát Bát nhã, Kim cương, chư thiên... và hết thảy Nghiệp đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Điền
《業田》
Ruộng nghiệp, vì có năng lực sinh ra các quả khổ, vui, cũng như ruộng hay sinh ra các giống lúa hoặc cỏ dại, cho nên gọi là Nghiệp điền. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 38 (Đại 10, 204 trung) nói: Sáu đường thụ sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Hệ
《業繫》
Cũng gọi Nghiệp phược, Nghiệp quyên, Nghiệp thằng. Chúng sinh hữu tình tạo các nghiệp thiện ác, bị nghiệp lực trói buộc trong lao ngục 3 cõi, nên gọi là Nghiệp hệ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 578 trung) nói: Phàm phu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Hoả
《業火》
Lửa nghiệp, vì nghiệp hãm hại thân chúng sinh ví như lửa đốt cháy mọi vật, nên gọi là Nghiệp hỏa. Hoặc chỉ cho lửa dữ mà tội nhân bị quả báo của nghiệp ác trong địa ngục phải chịu. Quán kinh đẳng minh Ban chu tam muội hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Khổ
《業苦》
Quả khổ do nghiệp ác mang lại. Tịnh tâm giới quán pháp quyển thượng (Đại 45, 820 thượng) nói: Chỉ hiểu nghĩa không thôi thì không cứu được nghiệp khổ, ông nên y theo lời dạy răn mà thực tiễn tu hành thì mới cứu được. Ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Kính
《業鏡》
Cũng gọi Tịnh phả lê kính, Tịnh pha li kính, Nghiệp kính luân. Chỉ cho tấm gương ở cõi u minh soi rọi các việc thiện ác của chúng sinh. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ phần 3 tiết 4 (Đại 40, 406 hạ) nói: Gươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Lực
《業力》
Nghiệp thiện ác có năng lực sinh ra quả khổ vui. Hữu bộ tì nại da quyển 46 (Đại 23, 879 thượng) nói: Nghiệp lực chẳng nghĩ bàn, dù cách xa vẫn lôi kéo được. Khi quả đã chín mùi thì muốn trốn cũng khó thoát. (xt. Nghiệp).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Nhân
《業因》
Phạm: Karma-hetu. Nhân của nghiệp, có 2 nghĩa: 1. Nghiệp tức nhân (cũng gọi Nhân nghiệp): Nghiệp làm nhân sinh ra quả báo ở đời vị lai. Thành duy thức luận thuật kí quyển 8 phần đầu (Đại 43, 521 trung) nói: Nghiệp là gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Phong
《業風》
Phạm: Karma-vàyu. Gió nghiệp. Chúng sinh bị sức nghiệp thiện ác làm cho trôi dạt trong biển sống chết, giống như gió thổi lá khô hoặc gió thổi thuyền bè. Kinh Nhập lăng già Q.9 (Đại 16, 569 thượng) nói: Gió nghiệp nuôi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Quả
《業果》
Cũng gọi Nghiệp báo. Chỉ cho các nghiệp thiện ác chiêu cảm quả báo sinh vào cõi người, cõi trời, ngã quỉ, súc sinh v.v... Do nghiệp mà có quả báo, đây là pháp lí tự nhiên, gọi là Nghiệp quả pháp nhiên. Ngoài ra nghiệp và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Sự Thành Biện
《業事成辦》
Cũng gọi Nghiệp đạo thành biện. Gọi tắt: Nghiệp thành. Sự nghiệp đã thành tựu, tức là đã có nhân quyết định vãng sinh. Đây là thuyết của tông Tịnh độ. Cứ theo Vãng sinh luận chú của ngài Đàm loan thì mười niệm được nói t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghiệp Thể
《業體》
Cũng gọi Nghiệp tính. Chỉ cho tự thể của nghiệp, tức là cái nhân dị thục dẫn đến quả báo khổ vui. Có các thuyết sau đây: -Nhất thiết hữu bộ lấy sắc pháp của 2 nghiệp thân, khẩu và Tư của ý nghiệp làm Nghiệp thể. -Luận Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển