Nghiệp Cấu

《業垢》 yè gòu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Tội cấu, Nghiệp trần. Chỉ cho Tội NghiệpPhiền Não. Cấu là tên khác của Phiền Não, tính chất của Phiền Não nhơ nhớp, cho nên gọi là Cấu. Còn tính chất của nghiệp cũng chẳng sạch, ví như bụi bặm, cho nên gọi là Nghiệp Cấu. Kim Quang Minh Kinh Văn Cú quyển 3 hạ (Đại 39, 120 thượng) nói: Nghiệp Cấu, nghiệp là động tác làm cho tâm Phiền Não động loạn, trở thành Cấu Nhiễm nên gọi là Nghiệp Cấu. Cũng có thể cho rằng Phiền Não từ kiếp trước sinh, cho nên gọi Nghiệp Cấu.