Nghiệp Kính
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Tịnh phả lê kính, Tịnh pha li kính, Nghiệp Kính luân. Chỉ cho tấm gương ở cõi u minh soi rọi các việc Thiện Ác của Chúng Sinh. Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí quyển hạ phần 3 tiết 4 (Đại 40, 406 hạ) nói: Gương nghiệp cõi u minh xoay vòng chiếu rọi đến châu Nam thiệm bộ, mọi việc Thiện Ác đều hiện rõ ở trong gương. [X. Đại Phật đính thủ Lăng Nghiêm Kinh tập chú Q. 8.; Thích Thị Lục Thiếp Q. 1.].