Nghịch Thuận Tam Muội

《逆順三昧》 nì shùn sān mèi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tức là Thiền định được tự do Tự Tại trong tất cả các pháp Thuận Nghịch. Tam Muội này có năng lực phá trừ tất cả Chúng Sinh tà nghịch mà hóa độ chúng một cách thuận lợi. Lại vì Tam Muội này xa lìa chấp trước, nên có thể phá tất cả pháp mà tăng trưởng Thiện Căn. [X. luận Đại trí độ Q. 47.].