Nghiêm Tịnh

《嚴淨》 yán jìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho sự Trang Nghiêm thanh tịnh của cõi nước chư Phật. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 3 hạ) ghi: Vì muốn nói điều ấy, vì sẽ Thụ Kí, cho nên chỉ bày rõ các thứ báu Nghiêm Tịnh cõi nước của chư Phật. [X. Thiền uyển thanh qui Q. 1.].