Nghịch Lưu Thập Tâm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười tâm ngược dòng Sinh Tử. Cứ theo Ma Ha Chỉ Quán quyển 4 phần trên, người tu hành vì tâm Thuận Lưu (thuận dòng) mà Điên Đảo tạo nghiệp, tích lũy Tội Ác, trôi giạt trong dòng Sinh Tử, cho nên phải dùng 10 tâm Nghịch Lưu để Đối Trị.
1. Tâm Chính Tín Nhân Quả: Người tu hành trước hết cần phải tin lí Nhân Quả 1 cách đúng đắn, đối với Quả Báo Thiện Ác, lòng tin chắc chắn không ngờ vực, dùng tâm này để phá trừ tâm bác bỏ lí Nhân Quả trong 10 Thuận tâm.
2. Tâm tự thẹn và nghiêm khắc với mình: Người tu hành cần phải nghiêm khắc với chính mình, trong Quá Khứ vì đã không có lòng tự hổ thẹn nên làm các việc xấu ác, nay dùng tâm tự thẹn để phá trừ tâm không biết hổ thẹn.
3. Tâm sợ hãi đường ác: Hành Giả nên tự nghĩ thân người vô thường, biển khổ sâu thẳm, cho nên tha thiết Sám Hối, không tiếc thân mệnh, đem tâm này phá trừ tâm không sợ hãi đường ác.
4. Tâm giãi bày tì vết: Người tu Hành Không được che giấu tội lỗi mà phải Phát Lộ Sám Hối, dùng tâm này để phá trừ tâm che giấu tội lỗi.
5. Tâm dứt sự tiếp nối: Người tu hành cần phải dứt hẳn các Hành Vi tội lỗi, những ý nghĩ xấu ác, không được tái tục, đem tâm này phá trừ tâm tiếp tục niệm ác.
6. Tâm Phát Khởi Bồ Đề: Người tu hành cần phải phát tâm cứu giúp rộng khắp, làm Lợi Ích cho người khác, đem tâm này phá trừ tâm ác tràn lan.
7. Tâm tích lũy Công Đức, sửa đổi lỗi lầm: Người tu hành cần phải gắng sức không ngừng để dứt các việc ác, làm những điều thiện, dùng tâm này để phá trừ tâm Tam Nghiệp tạo tội.
8. Tâm giữ gìn Chính Pháp: Người tu hành cần phải thủ hộ Chính Pháp, tăng trưởng tâm tùy hỉ, Phương Tiện, dùng tâm này để phá trừ tâm thấy việc thiện không vui theo.
9. Tâm nhớ tưởng chư Phật 10 phương: Người tu hành nên nghĩ đến Phúc Đức và trí tuệ của chư Phật 10 phương, thường cứu giúp, dắt dẫn mình, đem tâm này phá trừ tâm thuận theo bạn ác.
10. Tâm Quán xét tội tính vốn không: Người tu hành nên thấu suốt tâm mình vốn không, tội tính chẳng có chỗ nương, dùng tâm này để phá trừ tâm Vô Minh tăm tối. (xt. Thuận Lưu).
1. Tâm Chính Tín Nhân Quả: Người tu hành trước hết cần phải tin lí Nhân Quả 1 cách đúng đắn, đối với Quả Báo Thiện Ác, lòng tin chắc chắn không ngờ vực, dùng tâm này để phá trừ tâm bác bỏ lí Nhân Quả trong 10 Thuận tâm.
2. Tâm tự thẹn và nghiêm khắc với mình: Người tu hành cần phải nghiêm khắc với chính mình, trong Quá Khứ vì đã không có lòng tự hổ thẹn nên làm các việc xấu ác, nay dùng tâm tự thẹn để phá trừ tâm không biết hổ thẹn.
3. Tâm sợ hãi đường ác: Hành Giả nên tự nghĩ thân người vô thường, biển khổ sâu thẳm, cho nên tha thiết Sám Hối, không tiếc thân mệnh, đem tâm này phá trừ tâm không sợ hãi đường ác.
4. Tâm giãi bày tì vết: Người tu Hành Không được che giấu tội lỗi mà phải Phát Lộ Sám Hối, dùng tâm này để phá trừ tâm che giấu tội lỗi.
5. Tâm dứt sự tiếp nối: Người tu hành cần phải dứt hẳn các Hành Vi tội lỗi, những ý nghĩ xấu ác, không được tái tục, đem tâm này phá trừ tâm tiếp tục niệm ác.
6. Tâm Phát Khởi Bồ Đề: Người tu hành cần phải phát tâm cứu giúp rộng khắp, làm Lợi Ích cho người khác, đem tâm này phá trừ tâm ác tràn lan.
7. Tâm tích lũy Công Đức, sửa đổi lỗi lầm: Người tu hành cần phải gắng sức không ngừng để dứt các việc ác, làm những điều thiện, dùng tâm này để phá trừ tâm Tam Nghiệp tạo tội.
8. Tâm giữ gìn Chính Pháp: Người tu hành cần phải thủ hộ Chính Pháp, tăng trưởng tâm tùy hỉ, Phương Tiện, dùng tâm này để phá trừ tâm thấy việc thiện không vui theo.
9. Tâm nhớ tưởng chư Phật 10 phương: Người tu hành nên nghĩ đến Phúc Đức và trí tuệ của chư Phật 10 phương, thường cứu giúp, dắt dẫn mình, đem tâm này phá trừ tâm thuận theo bạn ác.
10. Tâm Quán xét tội tính vốn không: Người tu hành nên thấu suốt tâm mình vốn không, tội tính chẳng có chỗ nương, dùng tâm này để phá trừ tâm Vô Minh tăm tối. (xt. Thuận Lưu).