Nghiệp Chủng Tử
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Nghiệp Tập Khí (Phạm: Karmavàsanà), Dị Thục Tập Khí, Hữu Chi Tập Khí, Hữu phần huân Chủng Tử, Hữu thụ tận tướng Chủng Tử. Gọi tắt: Nghiệp chủng. Đối lại: Danh Ngôn Chủng Tử. Chủng Tử (hạt giống) của Nghiệp Quả. Nghiệp có nghĩa là tạo tác, những Sự Tạo tác Thiện Ác Huân Tập (xông ướp) thành Chủng Tử, gọi là Nghiệp Chủng Tử. Trong 8 thức, chỉ có ý thức (thức thứ 6) tương ứng với Tư Tâm Sở mà tạo tác các nghiệp Thiện Ác, tự Huân Tập thành Tư Chủng Tử. Tư Chủng Tử có 2 Công Năng: Một là tự Sinh Khởi Hiện Hành của Tư Tâm Sở; hai là trợ giúp cho những Chủng Tử vô kí yếu kém khác Sinh Khởi Hiện Hành. Trong đó, Công Năng tự sinh Hiện Hành gọi là Danh Ngôn Chủng Tử, còn Công Năng giúp cho các Chủng Tử khác sinh Hiện Hành thì gọi là Nghiệp Chủng Tử. Nghiệp Chủng Tử và Danh Ngôn Chủng Tử tuy chỉ là 1 thể thôi, nhưng cứ nơi Công Năng khác nhau của Tư Chủng Tử về phương diện tự, tha mà có sự Phân Biệt Danh Ngôn và Nghiệp. [X. luận Thành Duy Thức Q. 8.; luận Du Già sư địa Q. 5., 8; Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 2. (Vô tính)].