Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.802 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 152/373.
  • Kiến Văn Nghi

    《見聞疑》

    Thấy, nghe, ngờ. Tiếng gọi chung 3 tác dụng thấy, nghe, ngờ, trong giới luật học gọi 3 tác dụng này là Tam căn. Nghĩa là mắt thấy người phạm tội, tai nghe người phạm tội và tuy không thấy không nghe nhưng tâm nghi ngờ ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Võng

    《見網》

    Lưới tà kiến. Tức là các loại tà kiến giống như tấm lưới trói buộc chúng sinh. Đó là 16 tri kiến, 62 kiến. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 37 (Đại 10, 193 hạ), nói: Nghiệp là ruộng nương, thức là hạt giống, vô minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Vong Bà Luận

    《肩亡婆論》

    Tên 1 bộ luận thuộc 8 luận trong 18 Đại kinh của ngoại đạo Ấn độ. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng phần dưới, thì luận Kiên vong bà là bộ luận lựa chọn các pháp thị phi, hoặc có thuyết cho rằng đây là bộ luận của Ấn độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Ý

    《堅意》

    Phạm:Sthiramati, hoặcSàramati. Dịch âm: Tất sỉ la mạt để. Danh tăng Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ IV, sau các ngài Long thụ, Đề bà, v.v... Ngài có soạn bộ luận Nhập Đại thừa, 2 quyển, trong đó có trích dẫn thuyết của các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp

    《劫》

    .. Phạm: Kalpa Pàli:Kappa. Hán âm: Kiếp ba, Kiếp bả, Kiếp pha, Yết lạp ba. Hán dịch: Phân biệt thời phần, Phân biệt thời tiết, Trường thời, Đại thời, Thời. Vốn là đơn vị thời gian rất dài của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Ba Bôi

    《劫波杯》

    ........ Phạm:Kapàla. Cũng gọi Kiếp ba la, Độc lâu bôi, Độc lâu khí. Cái chén được cầm ở tay trái của Phật Bản sơ (Phạm:Àdi-Buddha), của trời Y xá na (Phạm:Izàna) và của quỉ Tì xá xà (Phạm: Pizaca) trong Mật giáo. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Ba Thụ

    《劫波樹》

    Phạm: Kalpataru. Cũng gọi Kiếp thụ. Hán dịch: Như ý thụ. Loại cây mọc trong vườn Hỉ lâm của trời Đế thích. Kiếp ba nghĩa là thời gian. Cứ theo kinh Kim cương đính quyển 4, cây kiếp ba có thể tùy thời sinh ra tất cả những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Bố Thản Na Quốc

    《劫布坦那國》

    Kiếp bố thản na, Phạm:Kapotana. Hán dịch: Tào quốc. Tên một nước xưa tại Tây vực, gần với nước Táp mạt kiến(nay là Tản mã nhĩ can). Về địa thế, chiều đông tây rộng, chiều nam bắc hẹp, gồm 3 bộ tộc: Tào, Tây tào và Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Bối Thụ

    《劫貝樹》

    Kiếp bối, Phạm: Karpàsa, Pàli: Kappasa. Cũng gọi: Kiếp ba dục thụ, Kiếp ma sa thụ, Kiếp bối sa thụ, Cổ bối thụ, Ca ba la thụ. Hán dịch: Thời phần thụ. Tên khoa học: Gosapium hebaceam. Một loại cây bông vải được trồng ở c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Hoả

    《劫火》

    Phạm:Kalpàgni. Pàli:Kappaggi. Cũng gọi Kiếp tận hỏa, Kiếp thiêu (Phạm: Kalpa-dàha). Nạn lửa khởi lên trong kiếp Hoại. Theo thế giới quan của Phật giáo, thì sự thành lập thế giới chia làm 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Không Chi Hậu

    《劫空之後》

    Kiếp không, đồng nghĩa với không kiếp. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sau kiếp Không. Kiếp không là chỉ cho thời kì thế giới hoàn toàn bị tiêu diệt. Thiền tông thường dùng từ ngữ Sau kiếp Không để chỉ cho khoảng thời gian đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Phong

    《劫風》

    ..... Tai nạn gió. Khi thế giới hoại diệt thì có 3 tai nạn xảy ra, Kiếp phong là 1 trong 3 tai nạn ấy. Vào thời kiếp Hoại, gió mạnh thổi lên gọi là Tăng già đa, thổi tan thế giới từ cõi trời Tam thiền trở xuống. (xt. Hoạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Sơ

    《劫初》

    Phạm:Kalpàpa. Chỉ cho lúc ban đầu của kiếp Thành. Tức lúc mới thành lập thế giới hữu tình của cõi Dục. Theo luận Câu xá quyển 12, thì lúc kiếp sơ, con người đều giống như ở cõi Sắc, thân thể đầy đặn, các căn trọn đủ, hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Tất La Dạ Xoa

    《劫畢羅夜叉》

    .............. Kiếp tất la, Phạm:Kapila. Cũng gọi Kiếp tỉ la dạ xoa. Hán dịch: Hoàng sắc dạ xoa. Một trong 4 Dạ xoa ở phương đông trong 28 Thần Dạ xoa của Mật giáo. Cứ theo kinh Đại khổng tước chú vương quyển trung, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Tỉ Nã Vương

    《劫比拏王》

    Vị vua ở Ấn độ đời xưa. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 23, Kiếp tỉ noa vương là vua nước Nam Kiều tát la, có nhân duyên rất sâu đậm với đức Phật, Phật từng biến hiện ra vô lượng Chuyển luân vương để điều phục ông vua n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếp Trược

    《劫濁》

    ..... Phạm: Kalpa-kawaya. Thời đại xấu ác, làm cho thế giới hỗn loạn, con người ô trược. Một trong 5 trược. Trong kiếp giảm, những tai họa như: Đói kém, tật bệnh, chiến tranh, v.v... nổ ra, những nhu cầu của đời sống như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiệt Đấu

    《碣鬥》

    Cũng gọi Trách đẩu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Kiệt Đẩu. Chỉ cho những người tinh khôn, giảo hoạt, không biết phục thiện, không sẵn sàng thừa nhận khuyết điểm của mình, trái lại, cố tìm cách quỉ biện hòng lấn lướt ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiệt Già Tiên

    《竭伽仙》

    Kiệt già, Phạm:Garga,Pàli:Gagga. Cũng gọi Yết già, Yết cù, Kiệt la già. Vị tiên xưa ở Ấn độ. Là 1 trong các vị tiên tạo ra Phệ đà. Cứ theo kinh Đại khổng tước chú vương quyển hạ, thì vị tiên này và các vị tiên khác đều l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiết Thân

    《孑身》

    : đơn thân, độc thân, thân một mình. Như trong Tịnh Độ Thánh Hiền Lục (淨土聖賢錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1549) quyển 9, phần Vãng Sanh Tạp Lưu (往生雜流) thứ 8, Ngô Kiêu Chúc (吳澆燭), có câu: “Kiết thân vô ngẫu, trường trai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiệt Xoa Quốc

    《竭叉國》

    Tên một nước xưa nằm ở giữa cao nguyên Phạ mễ nhĩ (Pamir) thuộc Ấn độ. Cứ theo Cao tăng Pháp hiển truyện, thì cứ 5 năm nước này mở Đại hội Vô già một lần vào mùa xuân, các vị sa môn từ khắp nơi về tham dự rất đông, vua v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu

    《憍》

    Phạm,Pàli:Mada. Hán âm: Mạt đà. Tâm kiêu căng ngạo mạn, tự cao tự đại đối với mọi người. Tên tâm sở, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Theo tông Câu xá, Kiêu là một trong Tiểu phiền não địa ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Bổn Độc Sơn

    《橋本獨山》

    Hashimoto Dokusan, 1869-1938: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Minh Trị (明治, Meiji) và đầu thời Chiêu Hòa (昭和, Shōwa), vị trú trì đời thứ 128 của Tướng Quốc Tự (相國寺, Sōkok…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiêu Đàm Di

    《憍曇彌》

    Phạm: Gautamì. Pàli:Gotamì. Cũng gọi Kiều đáp di, Câu đàm di, Cù đàm di, Cù di, Cầu di. Tức là bà Ma ha ba xà ba đề, dì của đức Phật, cũng là từ gọi chung của những người phụ nữ trong dòng họ Thích. Kiêu đàm là 1 trong n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Lương

    《橋梁》

    Cái cầu. Cầu thường bị người ta giẫm đạp lên để đi qua, được dùng để ví dụ người có đức khiêm cung nhẫn chịu sự khinh nhờn của người khác đối với mình. Chú duy ma cật kinh quyển 7 (Đại 38, 391 thượng), ghi: Nói lời khiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Lưu Thuỷ Bất Lưu

    《橋流水不流》

    Đồng nghĩa: Đông sơn thủy thượng hành. Thanh sơn thường vận bộ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cầu trôi nước không trôi. Trong Thiền lâm, câu nói này được dùng để diễn tả cảnh giới chẳng thể nghĩ bàn. Cảnh đức truyền đăng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu Mạn

    《憍慢》

    Phạm,Pàli:Adhi-màna. Chỉ cho tính tự cao tự đại, khinh người ngạo vật. Tông Câu xá cho Kiêu là 1 trong những Tiểu phiền não địa pháp, Mạn là 1 trong những Bất định địa pháp, 1 trong 10 Tùy miên. Còn tông Duy thức thì cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiểu Nhiên

    《皎然》

    ..... Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Trường thành, họ Tạ, tự Thanh trú. Sư giao du rộng rãi với các ông Nguyên hạo ở núi Vũ khâu, Linh triệt ở Cối kê và kết bạn rất thân với các ông Vu địch, Quyền đức dư ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Phạm Ba Đề

    《憍梵波提》

    s: Gavāṃpati, p: Gavaṃpati: còn gọi là Kiều Phạm Bạt Đề (憍梵跋提), Cấp Phòng Bát Để (笈房鉢底), Già Bà Bạt Đế (伽婆跋帝), Già Phạm Ba Đề (伽梵波提), Kiều Hằng Bát (憍恆鉢), Phòng Bát Để (房鉢底); ý dịch là Ngưu Tích (牛跡), Ngưu Ha (牛呵), Ngưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiệu Phan

    《轎番》

    Cũng gọi Kiệu tòng. Phu khiêng kiệu, thay phiên nhau. Điều Nghinh thị tôn túc trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1122 trung), nói: Các Phương trượng hành giả, Chấp cục hành giả, Tham đầu và Lãnh chúng hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu Tát La Quốc

    《憍薩羅國》

    Kiêu tát la, Phạm:Kozàlà, Kauzala. Pàli:Kosalà. Cũng gọi Câu xá la quốc, Kiều tát la quốc, Cư tát la quốc, Câu tiết la quốc, Cao tác la quốc, Câu bà la quốc. Hán dịch: Vô đấu chiến quốc, Công xảo quốc. I. Kiêu Tát La Quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu Thi Ca

    《憍尸迦》

    Phạm: Kauzika. Cũng gọi Kiêu chi ca. Tên khác của Đế thích thiên, vị trời đứng đầu cõi Đao lợi thiên (cõi trời 33). Cứ theo luận Đại trí độ quyển 56, trời Đế thích xưa kia là 1 người Bà la môn ở nước Ma già đà, họ là Kiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Thưởng Di

    《憍賞彌》

    s: Kauśāmbī, p: Kosambī: tên của một vương quốc cổ của Ấn Độ ngày xưa, thuộc một trong 16 quốc gia lớn đương thời, cũng là tên gọi của một trong 6 đô thị lớn, còn gọi là Kiều Hướng Di Quốc (憍餉彌國), Kiều Thiểm Tỳ Quốc (憍閃毘…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiêu Thưởng Di Quốc

    《憍賞彌國》

    Kiêu thưởng di, Phạm:Kauzàmbì,Pàli: Kosambi. Cũng gọi Kiêu hướng di quốc, Kiêu thiểm tì quốc, Câu thiểm di quốc, Câu tham tì quốc, Câu tham tì da quốc, Câu lam ni quốc, Cưu thiểm di quốc, Câu thâm quốc, Cú tham quốc. Hán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiều Thường Tất

    《喬嘗必》

    (1871-1947) Dharmananda Kosambi. Học giả Phật giáo Ấn độ. Thủa nhỏ, ông đã dốc chí học Phật, từng nhiều lần đến Tích lan, Miến điện nghiên cứu và học tập giáo pháp. Năm 1902, ông thụ giới Sa di ở Tích lan, rồi đến viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu Trần Như

    《憍陳如》

    Phạm: Kauịđinya. Pàli: Kondĩĩa. Cũng gọi A nhã kiêu trần như, A nhã câu lân, Kiêu trần na, A nhã kiêu lân, Cư lân, Cư luân. Hán dịch: Sơ tri, Dĩ tri, Liễu giáo, Liễu bản tế, Tri bản tế. Là 1 trong 5 vị tỉ khưu được độ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêu Xa Da Y

    《憍奢耶衣》

    Kiêu xa da, Phạm: Kauzeya, Pàli: Kosseyya. Cũng gọi Cao thế da y, Kiêu thi da y, Kiêu xá da y, Câu xá y. Hán dịch: Trùng y, Tàm y. Loại áo được may bằng tơ tằm hoang (không phải tằm nuôi trong nhà), tức là áo lụa. Kinh T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Âu

    《金甌》

    : có hai nghĩa chính. (1) Cái bồn, cái chậu bằng vàng. (2) Tỷ dụ cho sự bền vững của biên cương đất nước, từ đó cũng được dùng chỉ cho đất nước. Như trong bài từ Chá Cô Thiên (鷓鴣天) của Thu Cấn (秋瑾, 1875-1907) nhà Thanh c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Bà La Hoa

    《金婆羅華》

    Cũng gọi Kim ba la hoa. Tên 1 thứ hoa mà Phạm vương dâng cúng đức Phật trên hội Linh sơn. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 5, thì khi đức Thế tôn đưa cành hoa Kim bà la lên, giữa đại chúng chỉ có một mình ngài Ca diếp mỉm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Bắc Hồng Xuyên

    《今北洪川》

    Imakita Kōsen, 1816-1892: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Tông Ôn (宗溫), đạo hiệu Hồng Xuyên (洪川), hiệu Thương Long Quật (蒼龍窟), Hư Chu Tử (虛舟子), xuâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Bảng

    《金榜》

    : bảng vàng, thường đi chung với kim bảng đề danh (金榜題名) có nghĩ là bảng vàng ghi tên người thi đỗ. Như trong bài thơ Dung Trai Tứ Bút (容齋四筆), phần Đắc Ý Thất Ý Thi (得意失意詩) của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống có câu: “…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Bề

    《金篦》

    Cũng gọi Kim tì, Kim trù, Kim bế. Chiếc đũa bằng vàng, có hình dáng giống như cây chày 1 chĩa 2 đầu tròn. K i m bề vốn là 1 dụng cụ của người thầy thuốc ở Ấn độ đời xưa, dùng để lột bỏ màng mắt của người mù. Về sau, Mật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Biện

    《今辯》

    (?- 1697) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Thanh, người Phiên ngung (Quảng châu), họ Mạch, tự Nhạo thuyết. Sư từng theo học ông Lương chi bội và rất nổi tiếng về văn chương. Về sau, ông Chi bội nghiên cứu về đạo P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Bình Sế Thiêm

    《金瓶掣簽》

    Cách rút thẻ để xác định Phật sống chuyển thế (Hô tất lặc hãn) của Phật giáo Tây tạng và Mông cổ. Để tránh cho vấn đề các Phật sống Đạt lại, Ban thiền chuyển thế khỏi phát sinh những tệ nạn và tranh chấp, nên vào năm Càn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Các Tự

    《金閣寺》

    I. Kim Chàng. Loại cờ phan treo ở điện Phật để trang trí. Loại cờ phan này phổ thông được may bằng gấm hoặc bằng lụa mầu vàng, hình trụ dài. II. Kim Chàng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho luân cái trên đỉnh th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cang Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh

    《金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大敎王經》

    s: Sarvatathāgatatattvasaṃgrahanāmamahāyāna-sūtra, t: De-bshin-gregs-thams-cad-kyi de-kho-na-ñid bsdus-papa-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ting-i-ch'ieh-ju-lai-chên-shih-shê-ta-hsien-chêng-ta-chiao-wang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Mật Tích

    《金剛密跡》

    s: Guhyapāda-vajra: còn gọi là Mật Tích Kim Cang (密跡金剛), Mật Tích Lực Sĩ (密跡力士), Kim Cang Thủ Dược Xoa (金剛手藥叉), Kim Cang Lực Sĩ (金剛力士), Kim Cang Mật Tích Đại Quỷ Thần Vương (金剛密跡大鬼神王); là loại quỷ thần có thần lực, thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Tát Đỏa

    《金剛薩埵》

    s: Vajra-sattva: từ vajra, âm dịch là Phược Nhật Ra (嚩日囉), nghĩa là kim cang (金剛); sattva có âm dịch là tát đỏa (薩埵), nghĩa là dũng mãnh, hữu tình. Cho nên Kim Cang Tát Đỏa là từ kết hợp của ý dịch và âm dịch. Nó còn đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Cang Trí

    《金剛智》

    s: Vajrabodhi, j: Kongōchi, 671-741: con thứ 3 của vua Iśanavarma miền Trung Ấn, xuất gia ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự), học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Đến năm 31 tuổi, ông được Bồ Tát Long Trí (龍智) truyền trao …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Châm Song Toả

    《金針雙鏁》

    I. Kim Châm Song Tỏa. Chỉ cho 2 vị Bồ tát: Kim cương châm (Phạm: Vajra-sùci) và Kim cương tỏa (Phạm: Vajra-zfịkhalà) trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 633 thượng), nói: Kế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Chi

    《金枝》

    : cành vàng, từ quý xưng con cháu đế vương, đặc biệt chỉ cho con gái nhà quyền quý; vì vậy thường xuất hiện từ “kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, cành vàng lá ngọc).” Trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Võ Cảnh (武儆), có đoạn: “Vương cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển