Kiến Võng

《見網》 jiàn wǎng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Lưới Tà Kiến. Tức là các loại Tà Kiến giống như tấm lưới trói buộc Chúng Sinh. Đó là 16 tri kiến, 62 kiến. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 37 (Đại 10, 193 hạ), nói: Nghiệp là ruộng nương, thức là hạt giống, Vô Minh che phủ, nước ái thấm nhuần, được Ngã Mạn bón tưới, nên lưới kiến thêm lớn. [X. Pháp Hoa Văn Cú Q. 4. hạ].