Kiếp Bối Thụ

《劫貝樹》 jié bèi shù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Kiếp bối, Phạm: Karpàsa, Pàli: Kappasa. Cũng gọi: Kiếp ba dục thụ, Kiếp ma sa thụ, Kiếp bối sa thụ, Cổ bối thụ, Ca ba la thụ. Hán dịch: Thời phần thụ. Tên khoa học: Gosapium hebaceam. Một loại cây bông vải được trồng ở các miền đông châu Á, xứ Decan, Ấn Độ, Trung Quốc, Hi lạp, v.v... bông của nó được kéo thành sợi làm vải may áo, hạt của nó dùng để ép lấy dầu. Cứ theo luật Tứ phần quyển 39, thì áo kiếp bối (áo may bằng vải dệt từ bông của cây Kiếp bối), áo câu xá, áo khâm bạt la, v.v... đều là 1 trong 10 loại áo. Áo này tương đương với Mao cổ bối nói trong Câu xá Thích Luận quyển 9 và Mao điệp trong luận Câu xá quyển 12. [X. kinh Khởi thế Q. 1.; luật Ma Ha Tăng Kì Q. 28.; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 14.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 14., Q. 17.].