Kiêu Thưởng Di Quốc

《憍賞彌國》 jiāo shǎng mí guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Kiêu thưởng di, Phạm:Kauzàmbì,Pàli: Kosambi. Cũng gọi Kiêu hướng di quốc, Kiêu thiểm tì quốc, Câu Thiểm Di Quốc, Câu tham tì quốc, Câu tham tì da quốc, Câu lam ni quốc, Cưu Thiểm Di quốc, Câu thâm quốc, Cú tham quốc. Hán dịch: Bất tĩnh quốc, Bất thậm tĩnh quốc, Tàng hữu quốc. Còn gọi Bạt sa quốc (Phạm:Vatsà,Pàli:Vaôsa), Việt sa quốc, Phạ sa quốc. Tên 1 Vương quốc thời cổ Ấn Độ, 1 trong 16 nước lớn, 1 trong 6 Đô Thị lớn ở Trung Ấn Độ. Nước này chu vi hơn 6000 dặm, đất đai phì nhiêu, khí hậu nóng bức, trồng nhiều lúa tám cánh và mía; tính người cứng cỏi. Có hơn 10 ngôi Già Lam, chúng tăng đều tu học theo giáo pháp Tiểu Thừa. Ở kinh đô có 16 Tinh Xá lớn, trong đó có pho tượng Phật bằng gỗ Chiên Đàn do vua Ưu điền (Ô đà diễn na vương) tôn tạo. Thời đức Phật còn tại thế, nước này hùng mạnh ngang với các nước Ma yết đà, Xá vệ, v.v... tiếng tăm lừng lẫy đến tận phương tây. Trong thành này cũng có các di tích như: Khu vườn của trưởng giả Cụ sử la, căn nhà gạch là nơi ngài Thế Thân soạn luận Duy Thức và cũng là nơi ngài Vô trước soạn luận Hiển dương Thánh Giáo. Từ bên ngoài kinh đô đi về hướng đông bắc hơn 700 dặm thì đến thành phố Ca xa phú la, là nơi ngài Hộ Pháp từng hàng phục Ngoại Đạo. Về vị trí nước này có nhiều giả thuyết khác nhau: Ông Khang Lâm Hãn (A. Cunningham) cho rằng khoảng cách từ Bát la da già đến Kiêu thưởng di là hơn 50 dặm (Đại Đường Tây Vực Kí nói hơn 500 dặm)và suy đoán rằng vị trí nước này nằm ở thôn Kha tát (Kosàm) gần bờ sông Diêm mâu na (Jumna) về mạn tây bắc A lạp cáp ba đô (Allahabad). Nhưng ông Sử mật tư (V.A. Smith) thì căn cứ vào khoảng cách và phương hướng nói trong Đại Đường Tây Vực KíĐại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện quyển 3, mà suy đoán rằng vị trí nước này nằm ở phía tây nam Allahabad, gần trạm xe lửa Sutna ở Ấn Độ. [X. kinh Trì trai trong Trung a hàm Q. 55.; kinh Tăng nhất a hàm Q. 24.; kinh Pháp cú Thí Dụ Q. 1.; phẩm Thụ Trì trong kinh Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Q.hạ; kinh Đại Bát Niết Bàn (Pháp Hiển); kinh Đại Phương Đẳng đại tập Q. 56.; luật Ngũ Phần Q. 6.; luật Thập tụng Q. 30.; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 13.; luận Đại tì Bà Sa Q. 183.; Cao Tăng Pháp Hiển Truyện; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 5.; Phiên Phạm Ngữ; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 7.; The Ancient Geography of India (A. Cunningham)].