Kiệu Phan
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Kiệu tòng. Phu khiêng kiệu, thay phiên nhau. Điều Nghinh thị tôn túc trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1122 trung), nói: Các Phương Trượng Hành Giả, Chấp Cục Hành Giả, Tham đầu và Lãnh chúng Hành Giả, người hầu, Kiệu phiên, lần lượt tham bái.