Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.697 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 133/373.
  • Hư Am Hoài Sưởng

    《虛庵懷敞》

    Kian Eshō, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Tông Lâm Tế Trung Quốc, hiệu là Hư Am (虛庵). Ông nối dòng pháp của Thiên Đồng Tuyết Am Tùng Cẩn (天童雪庵從瑾), rồi đến sống tại Vạn Niên Tự (萬年寺) ở Thiên Thai Sơn. Vào nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Cốc Hy Lăng

    《虛谷希陵》

    Hikoku Kiryō, 1247-1322: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破庵) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu là Hư Cốc (虛谷), tự là Tây Bạch (西白), xuất thân vùng Nghĩa Ô (義烏), Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang), họ là Hà (何). Năm 19 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

    《虛堂和尚語錄》

    Cũng gọi Hư đường Trí ngu thiền sư ngữ lục, Hư đường thiền sư ngữ lục, Hư đường lục, Hư đường ngữ lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hư đường Trí ngu soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung ghi chép…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Đường Tập

    《虛堂集》

    Kidōshū: 6 quyển, có lời bình xướng của Lâm Tuyền Tùng Luân (林泉從倫), san hành vào năm đầu (1295) niên hiệu Nguyên Trinh (元貞) nhà Nguyên. Nguyên văn là Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đơn Hà Thuần Thiền Sư Tụng Cổ Hư Đường T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Đường Trí Ngu

    《虛堂智愚》

    Kidō Chigu, 1185-1269: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hư Đường (虛堂) hay Tức Canh Tẩu (息耕叟), người Tứ Minh Tượng Sơn (四明象山). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia với Sư Uẩn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Không

    《虛空》

    Phạm:Àkàza. Dịch âm: A ca xá. I. Hư Không. Chỉ cho pháp vô vi thanh tịnh, không bị chướng ngại. Là 1 trong 3 vô vi của Thuyết nhất thiết hữu bộ và Kinh lượng bộ, 1 trong 9 vô vi của Đại chúng bộ và Hóa địa bộ, 1 trong 6 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát

    《虛空藏菩薩》

    Hư không tạng, Phạm: Àkàza-garbha (dịch âm: A ca xá nghiệt bà),Gagana-gaĩja (dịch âm: Nga nga nẵng ngạn nhạ). Tạng: Nam-mkha#i-sĩiị-po, Nammkha#-mdsod. Cũng gọi Hư không dựng bồ tát. Vị Bồ tát này có phúc tạng và trí tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát Kinh

    《虛空藏菩薩經》

    Phạm:Àkàzagarbha-sùtra. Cũng gọi Hư không tạng kinh, Hư không tạng bồ tát thần chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà da xá dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này tường thuật về vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát Pháp

    《虛空藏菩薩法》

    Gọi tắt: Hư không tạng pháp. Pháp tu này y cứ vào Đại hư không tạng bồ tát niệm tụng pháp do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Nội dung chia làm 3 pháp: Phúc đức, Trí tuệ, Âm thanh. Nếu nương vào pháp này mà tu hành thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Cầu Văn Trì Pháp

    《虛空藏求聞持法》

    Gọi đủ: Hư không tạng bồ tát năng mãn chư nguyện tối thắng tâm đà la ni cầu văn trì pháp. Cũng gọi: Hư không tạng cầu văn trì pháp kinh, Hư không tạng bồ tát mãn nguyện tối thắng tâm đà la ni kinh, Cầu văn trì kinh, Cầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Viện

    《虛空藏院》

    Viện này thờ bồ tát Hư không tạng làm vị chủ tôn, là viện thứ 10 trong 12 viện lớn thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Viện Hư không tạng biểu thị cho Bi, Trí hợp nhất, hàm chứa muôn đức, có khả năng ban bố cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vân Hải Minh Môn

    《虛空雲海明門》

    Từ ngữ dùng để mô tả trí tuệ không giới hạn của Bồ tát địa thứ 11 (Phật quả). Bồ tát Sơ địa chứng được Bách pháp minh môn, Bồ tát từ nhị địa trở lên thì mỗi địa tùy theo thứ tự tăng lên nhiều lần cho đến địa thứ 10, mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Biên Siêu Việt Bồ Tát

    《虛空無邊超越菩薩》

    Hư không vô biên siêu việt, Phạm: Gaganànanta-vikrama. Tạng: Nam-makha#-la rnam-par #gro-ba. Cũng gọi: Việt vô lượng hư không bồ tát, Hư không vô biên du bộ kim cương bồ tát, Hư không du bộ chấp kim cương bồ tát. Vị Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Cấu Trì Kim Cương Bồ Tát

    《虛空無垢持金剛菩薩》

    Hư không vô cấu trì kim cương, Phạm: Gaganàmala-vajradhara. Hán âm: Nga nga na ma la phạ nhật ra thải lạc. Tạng: Rdo-rje-#dsin nam-mkha# drima-med-pa. Cũng gọi: Hư không vô cấu chấp kim cương bồ tát. Vị Bồ tát thứ nhất ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Vi

    《虛空無爲》

    Phạm:Àkàzàsaôskfta. I. Hư Không Vô Vi. Lí chân không thanh tịnh, vô ngại, bao trùm muôn pháp, là 1 trong 3 pháp vô vi do Thuyết nhất thiết hữu bộ tiểu thừa thành lập. Hư không là vô ngại, Vô vi là pháp thực tại, lìa nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Tâm Hợp Chưởng

    《虛心合掌》

    Phạm: Saôpuỉa. Dịch âm: Tam bổ tra. Cũng gọi: Không tâm hợp chưởng, Không trung hợp chưởng, Hư hợp, Hư tâm hợp. Một kiểu chắp tay mà lòng 2 bàn tay tạo thành một khoảng trống. Đây là ấn thứ 2 trong 12 ấn khế hợp chưởng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Thụ Tín Thí Tội

    《虛受信施罪》

    Gọi tắt: Hư thụ tội. Tội nhận lãnh của tín thí với tâm hư dối, hoặc tăng ni đã phạm tội phá giới mà còn nhận vật cúng dường của tín đồ. [X. kinh Quán Phật tam muội hải Q5; kinh Phạm võng Q.hạ; kinh Tì ni mẫu Q.2; Mục liê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vân

    《虛雲》

    Thiền sư Trung quốc, người làng Tương, tỉnh Hồ nam, họ Tiêu, tên Cổ nham, tự Đức thanh. Cuộc đời sư tiếp nối pháp mạch của 5 dòng Thiền: Tào động, Lâm tế, Vân môn, Pháp nhãn và Qui ngưỡng. Năm 19 tuổi sư theo ngài Thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Chủ Nghĩa

    《虛無主義》

    (Nihilism) Chủ nghĩa phủ định tất cả đạo đức, tập quán, chế độ, tôn giáo, hoặc chân lí, giá trị của bất cứ sự vật gì. Những người theo chủ nghĩa hư vô tuy có tích cực đề xướng cuộc vận động cách mạng xã hội, nhưng phần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Tăng

    《虛無僧》

    Cũng gọi Hư vọng tăng, Tiến tăng, Cô tăng, Phổ hóa tăng, Mãng lỗ phá khỏa, Mộ lộ, Phạm luận, Phạm luận tử. Từ ngữ gọi chung các vị tăng của phái Thiền Phổ hóa ở Nhật bản. Hư vô tăng không mặc áo pháp, đầu đội nón cói, mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Thân

    《虛無身》

    Pháp thân đã chứng được diệu lí Niết bàn. Hư vô là tên khác của Niết bàn, vì Niết bàn xa lìa tất cả tướng sai biệt nên gọi là Hư vô. Thân Phật dung thông tự tại, lìa tất cả tướng, nên gọi là Hư vô thân. Người sinh về Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng

    《虛妄》

    Gọi tắt: Vọng. Hư giả, chẳng phải chân thực. Nếu phân biệt thì hư vọng có 3 nghĩa: 1. Không có thật, không tồn tại (Phạm: A-santa-bhàva). Như vọng pháp, vọng cảnh, vọng hữu, v.v... 2. Chấp mê một cách phi lí (Phạm: Vitat…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng Luân

    《虛妄輪》

    Bánh xe hư vọng quay chuyển không ngừng, ví dụ chúng sinh vì hoặc nghiệp hư vọng mà phải sinh tử luân hồi trong 6 đường không dứt. Kệ tán thán Phật A di đà (Đại 47, 424 thượng), nói: Từ vô thủy con nổi chìm trong ba cõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng Phân Biệt

    《虛妄分別》

    Phạm: Vitatha-vikalpa. Gọi tắt: Vọng phân biệt. Sự phân biệt hư dối sai lầm không đúng với chân tướng của sự vật. Muôn pháp do tâm tạo, ngoài tâm không có pháp, nhưng phàm phu ngu si khởi vọng tâm loạn thức, sinh ra đủ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Do

    《許由》

    : tên của vị ẩn sĩ trong truyền thuyết cổ đại Trung Quốc, tự là Võ Trọng (武仲), bậc cao sĩ dưới thời nhà Nghiêu (堯). Theo Cao Sĩ Truyện (高士傳), phần Hứa Do của Hoàng Phủ Mật (皇甫謐, 215-282) nhà Tấn cho biết rằng, vua Nghiêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hứa Địa Sơn

    《許地山》

    (1893-1941) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Yết dương, tỉnh Quảng đông, tên là Tán khôn, cũng có tên là Thúc sửu, tự Địa sơn, bút hiệu Lạc hoa sinh. Ông tốt nghiệp Đại học Yên kinh, sau đến Đại học Colombia ở Hoa kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Khả

    《許可》

    Chấp nhận. Trong Mật giáo, chỉ cho sự chấp nhận cho tu học một phần Mật giáo, hoặc sau khi thụ pháp Quán đính, hành giả được trao ấn tín chấp nhận cho làm thầy. Như tác pháp hứa khả của tông Chân ngôn, hoặc như tờ giấy H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Nguy Văn

    《許巍文》

    (1908- ) Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Cửu giang, tỉnh Giang tây. Ông là kĩ sư ngành hóa học của trường Đại học công nghiệp Mộ ni hắc, cũng là Tiến sĩ khoa học tự nhiên của trường Đại học công nghiệp Minh hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huấn Đồng Hành

    《訓童行》

    Hòa thượng trụ trì dạy bảo các hành giả nhỏ tuổi. Theo điều Huấn đồng hành trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2, thì vào các ngày mồng 1 và ngày rằm mỗi tháng, sau khi Hòa thượng trụ trì thuyết pháp xong, vị hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huân Hao

    《焄蒿》

    : hương vị xuất phát từ vật phẩm dâng cúng trong khi cúng tế, sau đó từ này cũng được dùng để chỉ cho việc cúng tế. Như trong bài thơ Trừ Dạ Cảm Hoài (除夜感懷) có câu: “Huân hao phụng từ sự, khổ lệ lạc tửu chi (焄蒿奉祠事、苦淚落酒巵,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huân Lục Hương Thụ

    《熏陸香樹》

    Huân lục hương, Phạm: Kundura hoặc Kunduraka. Cũng gọi Quân đỗ rô hương thụ, Quân trụ rô hương thụ, Đỗ rô hương thụ. Tên khoa học: Boswellia thurifera. Loại cây có nhựa dùng làm hương đốt. Hình dáng và mùi thơm của nhựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huân Nỗ Bối

    《熏努貝》

    (1392-1481) Tạng: Gshon-nu-dpal. Dịch âm: Hùng nỗ phẫu. Dịch ý: Đồng tử Cát tường. Vị tăng Tây tạng thuộc phái Ca nhĩ cư. Sư từng theo học những bậc thầy của các phái đương thời, cho nên sư thông hiểu các giáo nghĩa Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huân Tập

    《熏習》

    Phạm:Vàsanà, Pravfti, Abhyàsa. Gọi tắt: Huân. Cũng giống như người dùng mùi thơm để xông ướp quần áo, thế lực của các pháp nhiễm tịnh, mê ngộ (đặc biệt chỉ cho các hành vi của 3 nghiệp: Thân, Ngữ, Ý) in sâu vào tâm thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huân Thiền

    《熏禪》

    : một trong bốn pháp thiền thuộc Xuất thế gian thiền. Bốn pháp thiền này gồm có: 1. Quán thiền (觀禪), 2. Luyện thiền (練禪), 3. Huân thiền (熏禪), 4. Tu thiền (修禪). Bốn pháp này thường được gọi chung là Quán luyện huân tu (觀練…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huân Tu

    《熏修》

    Dùng đức để tu thân như lấy hương xông ướp y phục. Kinh Đại thừa trí ấn quyển 1 (Đại 15, 475 trung), nói: Các chúng hữu tình gần gũi Như lai và Đại bồ tát, huân tu trí tuệ, ba nghiệp cung kính . [X. kinh Quán vô lượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huân Tửu

    《葷酒》

    Danh từ chỉ chung cho rượu, thịt và các loại thực vật có vị cay và mùi hôi nồng như hành, tỏi, hẹ, củ kiệu, hưng cừ, v.v…... Đây là những món mà người tu hành bị cấm không được dùng. Ngoài ra, tấm bia dựng ở ngoài cổng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huệ An

    《慧安》

    Ean, 582-709: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Chi Giang (支江), Kinh Châu (荆州), họ Vệ (衛), còn gọi là Lão An (老安), Đạo An (道安), Đại An (大安), một trong 10 vị đệ tử lớn của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn (弘忍). Ông có dung mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Bố

    《慧布》

    Efu, 518-587: vị tăng sống dưới thời nhà Trần thuộc Nam Triều, người vùng Quảng Lăng (廣陵, Giang Đô, Giang Tô), họ Hác (郝). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Quỳnh Pháp Sư (瓊法師) ở Kiến Sơ Tự (建初寺) thuộc Quận Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Chất

    《蕙質》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ phong cách và phẩm chất tốt đẹp của người nữ. Như trong bài Hán Võ Đế Trùng Kiến Lý Phu Nhân Phú (漢武帝重見李夫人賦) của Trần Sơn Phủ (陳山甫, ?-?) nhà Đường có câu: “Phảng phất yên quang, phiêu diêu huệ chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Giác

    《慧覺》

    Ekaku: xem Giác Thiết Tuy (覺鐵觜, Kakutetsushi, ?-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Khả

    《慧可》

    Eka, 487-593: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân vùng Võ Lao (武牢), Lạc Dương (洛陽, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Cơ (姫), tên hồi nhỏ là Thần Quang (神光), là vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Trung Hoa, còn được gọi là Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Lâm Tông Bổn

    《慧林宗本》

    Erin Sōhon, 1020-1099: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, hiệu là Pháp Không (法空), người vùng Vô Tích (無錫), Thường Châu (常州, Tỉnh Giang Tô), họ là Quản (管). Năm lên 19 tuổi, ông theo hầu Đạo Thăng (道昇) ở Thừa Thiên Vĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Mân

    《惠旻》

    (573-649) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Hà đông, tự Huyền tố. Năm 9 tuổi, sư bắt đầu học Phật, tu tập giáo nghĩa Pháp hoa. Năm 15 tuổi, sư theo ngài Huyền quang, vị tăng người Tân la, học luận Thành th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huệ Mạng

    《慧命》

    s: āyuṣmat, p: āyasmant: ý dịch là cụ thọ mạng (具壽命), cụ thọ (具壽); cũng là từ tôn xưng đối với vị Tỳ Kheo cao đức, còn gọi là huệ thọ (慧壽). Giống như sắc thân thì nương tựa vào ăn uống để nuôi dưỡng, Pháp Thân lấy trí tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Năng

    《慧能》

    hay惠能, Enō, 638-713: vị tổ thứ 6 của Thiền Tông Trung Hoa, họ là Lô (盧), người Phạm Dương (范陽, thuộc Tỉnh Hà Bắc ngày nay), sinh tại Tân Châu (新州, Huyện Tân Hưng, Tỉnh Quảng Đông), nhụ hiệu Đại Giám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nghiêm Tông Vĩnh

    《慧嚴宗永》

    Egon Sōei, ?-?: người biên tập bộ Tông Môn Thống Yếu (宗門統要, Shūmontōyō, hay Tông Môn Thống Yếu Tập [宗門統要集], 10 quyển). Ông đã từng hoạt động bố giáo tại Kiến Cốc (建谿, Tỉnh Phúc Kiến). Vào năm thứ 3 (1133) niên hiệu Thiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhãn, Tuệ Nhãn

    《慧眼》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Là thuật ngữ Phật Giáo, chỉ cho một trong Ngũ Nhãn (s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni, 五眼), tức là con mắt trí tuệ của Nhị Thừa; cũng chỉ chung cho trí tuệ có thể chiếu thấy rõ thật tướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Như trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật Văn Nhã

    《慧日文雅》

    Enichi Bunga, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文). Ông đã từng sống tại Huệ Nhật Tự (慧日寺) ở Lô Sơn (蘆山) và tận lực cử xướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật, Tuệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật chiếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển