Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khổ Không Vô Thường Vô Ngã
《苦空無常無我》
Cũng gọi Vô thường khổ không phi ngã, Phi thường khổ không phi ngã. Bốn tướng của quả báo hữu lậu, tức là 4 hành tướng của Khổ đế trong 16 hành tướng của Tứ đế, là 4 thứ quán giải(quán xét và hiểu rõ) nhờ quán cảnh của K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Lí
《庫裏》
Cũng gọi Khố viện, Trù viện, Hương tích cục, Khố hạ, Khố đường, Bào trù, Thực trù. Nhà kho cất chứa các phẩm vật của chùa. Phòng bếp, phòng tăng cũng gọi chung là Khố lí để phân biệt với Điện đường.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Loại Trí
《苦類智》
Phạm: Du#khe’nvaya-jĩànam. Trí vô lậu đạt được nhờ quán xét Khổ đế của cõi Sắc và cõi Vô sắc. Để phân biệt với Khổ pháp trí do quán xét Khổ đế của cõi Dục mà đạt được, cho nên gọi là Khổ loại trí. Một trong 8 trí. [X. Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Loại Trí Nhẫn
《苦類智忍》
Phạm:Du#khe’nvaya-jĩàna-kwànti#. Trí vô gián đạo phát khởi trước khi chứng được Khổ loại trí. Khổ loại trí thuộc về quả, tức là giải thoát đạo; còn Khổ loại trí nhẫn thuộc về nhân, tức là vô gián đạo. Một trong 8 nhẫn. (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Luân
《苦輪》
Quả khổ sinh tử trôi lăn không dừng, quay vòng như bánh xe, nên gọi là Khổ luân (bánh xe khổ). Kinh Thắng thiên vương bát nhã quyển 1, dùng từ ngữ Khổ luân bất tức(bánh xe khổ quay vòng không dừng) để ví dụ chúng sinh vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc
《枯木》
Cây khô, ví dụ trạng thái vô tâm, hoặc chỉ bám chặt vào việc ngồi thiền cầu khai ngộ, chứ không có công dụng hóa độ người khác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc Chúng
《枯木衆》
Chúng cây khô. Chỉ cho những vị tăng đệ tử của thiền sư Thạch sương Khánh chư thuộc tông Tào động đời Đường. Theo truyện Khánh chư trong Tống cao tăng truyện quyển 12, thì các vị lão túc trong Thiền đường ngồi mãi chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc Long Ngâm
《枯木龍吟》
Cũng gọi Khô mộc lí long ngâm. Tên công án trong Thiền tông. Rồng ngâm nga trong cây khô, có nghĩa là dứt bặt tất cả vọng niệm, vọng tưởng, đến chỗ một phen chết đi rồi sống lại, lúc ấy mới được tự tại, giải thoát hoàn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Mộc Thổ Lạt Thiên Phật Động
《庫木吐喇千佛洞》
Cũng gọi Khố mộc thổ lạp thạch khố. Quần thể hang động ở phía đông cửa sông Vị can, cách huyện Khố xa, tỉnh Tân cương, Trung quốc, về mạn tây nam khoảng 30 km. Những hang động này được đục mở khoảng từ đầu đời Đường đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Ngôn
《苦言》
Lời nói ân cần, tha thiết khuyên răn, dạy bảo người khác. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng), nói: Lời nói thiết tha như thế, ngươi nên làm theo. Lại dùng lời dịu hiền như khuyên dạy con ta.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Pháp Trí
《苦法智》
Phạm: Du#khe-dharma-jĩànam. Trí vô lậu do quán xét Khổ đế của cõi Dục mà chứng được, nên gọi là Khổ pháp trí. Một trong 8 trí. Câu xá luận tụng sớ quyển 23 (Đại 41, 946 trung), nói: Khổ nhẫn vô gián duyên với Khổ đế của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Pháp Trí Nhẫn
《苦法智忍》
Phạm: Du#khe dharma-jĩànakwànti#. Pháp trí nhẫn vô lậu(tức là trí vô gián đạo) phát khởi trước khi chứng được Khổ pháp trí. Một trong 8 nhẫn, cũng tức là 1 trong 16 tâm. Nhẫn tức là tin; trí là tin vào lí mà không nghi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Quả
《苦果》
Quả báo do nghiệp ác sinh ra khiến cho thân tâm chúng sinh chịu khổ não. Nói chung thì quả báo sinh tử đều là khổ. Nếu phân biệt thì cõi trời là lạc quả, cõi địa ngục là khổ quả, còn cõi người thì gồm cả khổ quả và lạc q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Qua Hoà Thượng Hoạch Ngữ Lục
《苦瓜和尚畫語錄》
Cũng gọi Họa phổ. Tác phẩm, 18 chương, do ngài Đạo tế (Thạch đào) soạn vào cuối đời Minh, Trung quốc. Nội dung bàn về hội họa, phát huy nhiều ý kiến mới mẻ mà trước đó chưa ai làm được, văn từ giản dị, ý tứ sâu xa. Đạo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quy Táng Mệnh
《枯龜喪命》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rùa già mất mạng, nghĩa là người có chút tài mà thích xông pha trước đầu sóng ngọn gió đến nỗi thân bại mạng vong. Tương truyền, khi vua Đại vũ trị thủy ở sông Hoàng hà, có con rùa thần nổi lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quỷ Tử Để
《枯鬼死底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quỉ chết khô. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho trạng thái dứt bặt ý thức. Hoặc là dụ cho Vô tưởng định, Diệt tận định, 2 định này gọi chung là Nhị vô tâm định. [X. chương T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tế
《苦際》
Pàli: Dukkhassanta. Thân chịu khổ sinh tử cuối cùng, cũng tức là ranh giới giữa sinh tử và Niết bàn. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ), nói: Nếu người bị khổ, nhàm chán già, bệnh, chết thì hãy vì họ mà nói Niết bàn, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Thiền
《枯禪》
I. Khô Thiền. Cũng gọi Khô cảo tọa thiền. Pháp ngồi thiền tuyệt đối buông bỏ tất cả, để đạt đến cảnh giới vô vi, vượt ra ngoài vòng đối đãi. II. Khô Thiền. Danh từ này được các nhà chủ trương Khán thoại thiền(thiền tham …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Thụ
《苦受》
Phạm: Du#kha-vedanà. Sự cảm nhận khổ não. Một trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ. Thụ nghĩa là nhận lãnh cảnh bên ngoài. Cảnh có 3 loại: Thuận, nghịch, không thuận không nghịch, nên thụ cũng có 3 thụ là khổ, vui, chẳng khổ chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trách Ngu Si Bổng
《苦責愚痴棒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây gậy dùng để đánh người ngu si. Một trong 8 gậy của tông Lâm tế. Tông Lâm tế dùng gậy làm phương pháp chủ yếu tiếp hóa người học, vị thầy dùng gậy đánh người học là nhằm phá trừ mê vọng, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trí
《苦智》
Phạm: Du#kha-jĩàna. Trí vô lậu chứng được sau khi dứt trừ mê hoặc nhờ quán xét 4 hành tướng khổ, không, vô thường, vô ngã. Một trong 10 trí. Luận Phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) ghi: Nếu suy tư quán xét 5 thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Tử
《庫子》
Cũng gọi Khố ti hành giả. Người phụ trách việc kế toán trong Thiền gia. Chức vụ này phải chọn người có tâm lực, có khả năng viết lách, tính toán, giữ mình nghiêm cẩn để đảm nhận. [X. điều Đông tự tri sự phó tự, chương Lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tưởng
《苦想》
Cũng gọi Khổ tư tưởng. Quán tưởng về khổ. Một trong 10 tưởng. Thân 5 ấm thường bị các khổ bức bách, nếu quán tưởng tất cả pháp hữu vi đều là vô thường, thì trí tuệ phát sinh, tất cả khổ đều diệt, gọi là Khổ tưởng. [X. ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoá Già Luận
《課伽論》
Tác phẩm, 1 trong 8 luận, thuộc 18 bộ Đại kinh do ngoại đạo ở Ấn độ thành lập. Theo Bách luận sớ quyển thượng, thì Khóa già là bộ luận giải thích về phương pháp thu nhiếp tâm. Có thuyết cho rằng tên tiếng Phạm của bộ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoá Tụng
《課誦》
Cũng gọi Công khóa. Các thời khóa tụng niệm kinh chú vào buổi sáng sớm và chiều tối tại các chùa viện Phật giáo. Hàng ngày thực hành các thời khóa tụng niệm để mong đạt được công đức nên cũng gọi là công khóa. Tại Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoa Văn
《科文》
Cũng gọi Khoa chương, Khoa tiết, Khoa đoạn, Phân khoa. Giải thích các kinh luận bằng cách chia nội dung thành từng phần, từng đoạn, rồi tóm tắt chỗ cốt yếu của nội dung mỗi đoạn, như thế gọi là Khoa văn. Thông thường, mỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Diêu Cản Bất Cập
《快鷂趕不及》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diêu là loài chim ưng nhỏ giống như chim cắt, bay rất nhanh. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho Thiền cơ loang loáng như ánh chớp, như tia lửa từ trong đá bắn ra, dù có bay nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Lạc Vô Thoái Lạc
《快樂無退樂》
Niềm an vui không bao giờ mất. Một trong 10 niềm vui mà người niệm Phật vãng sinh Tịnh độ đạt được. Đây là thuyết của ngài Nguyên tín, Tổ thứ 6 của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Ở cõi Cực lạc bên phương Tây, con người sống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Mã
《快馬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con ngựa hay(ngựa chạy nhanh). Ngựa hay chỉ cần người cỡi đánh một roi là nó chạy, gọi là Khoái mã nhất tiên (ngựa hay một roi). Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Tiện Nan Phùng
《快便難逢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cơ hội nghìn năm có một (rất khó gặp). Tắc 54 trong Bích nham lục (Đại 48, 188 trung) ghi: Ngài Vân môn hỏi vị tăng: -Ông vừa rời chỗ nào? Vị tăng trả lời: -Tây thiền. Ngài Vân môn hỏi: -Tây t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoán Môn
《款門》
Cửa cuốn, một lối kiến trúc thời cổ, kiến trúc Phật giáo cũng thu dụng. Phần trên cửa xây cuốn bằng gạch hoặc đá với hình bán cầu hoặc hình cung. Nếu cây cầu được xây cất theo kiểu này thì gọi là Củng kiều(cầu vòng cung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoan Nhân
《寬因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân rộng. Tức phạm vi Nhân (lí do) của pháp năng lập rộng hơn phạm vi Nhân của pháp sở lập, là 1 trong những Tự nhân (lí do không đúng) của Nhân minh. Trong 3 phần (chi) Nhân minh, thì Tông (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Dã Thần
《曠野神》
Phạm:Àỉavika hoặcÀỉavaka. Dịch âm: A tra bạc câu, A tra bà câu. Dịch nghĩa: người rừng, ở rừng. Cũng gọi Khoáng dã quỉ thần, Khoáng dã quỉ, Khoáng dã dạ xoa. Thần ở đồng trống, 1 trong 16 thần Dược xoa. Trong Phật giáo x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Dã Thành
《曠野城》
Tòa thành lớn nằm giữa 2 nước Ma kiệt đà và Kiều tát la thuộc Trung Ấn độ thời xưa. Cứ theo Căn bản thuyết nhất hữu bộ Tì nại da quyển 47, thì thành này nguyên là nơi đồng không mông quạnh, có bọn cướp gồm 500 tên thường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Kiếp
《曠劫》
Khoáng là lâu xa, kiếp (Phạm:Kalpa) là đơn vị thời gian được người Ấn độ đời xưa dùng để chỉ cho thời hạn rất lớn, tức Khoáng kiếp là thời gian vô cùng tận. Tắc 1 Bích nham lục (Đại 48, 140 hạ), nói: Tâm hữu thì khoáng k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Chỉ Xứ
《起止處》
Chỉ cho nơi đại tiểu tiện(nhà xí). Môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Khởi chỉ xứ là nơi đại tiện. Kinh Tì ni mẫu quyển 6 (Đại 24, 838 trung), nói: Nhà xí có 2 nơi: Một là Khởi chỉ xứ(nơi đại tiện), hai l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Cốt
《起骨》
.... . Đặt di cốt của vị tăng đã mất vào trong tháp. Theo điều Vong tăng nhập tháp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, thì thu nhặt di cốt đặt trong tẩm điện gọi là An cốt; sau đó đưa vào trong tháp gọi là Khởi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Diệt
《起滅》
..... Sự sinh, diệt của các pháp. Khi nhân duyên hòa hợp thì các pháp sinh khởi, khi nhân duyên li tán thì các pháp hoại diệt. Phẩm Vấn tật kinh Duy ma (Đại 14, 545 thượng), nói: Phải nghĩ như vầy: Thân này là do các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Đan
《起單》
Cũng gọi Trừu đơn, Tạm hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rời khỏi chỗ ngồi thiền của mình; từ ý ấy, Khởi đơn cũng có nghĩa là vị Thiền tăng lìa chùa ra đi. Sau lễ giải hạ(kết thúc 3 tháng an cư), Thiền tăng khởi đơn đến Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Đầu Thổ Diện
《灰頭土面》
Cũng gọi Khôi đầu thổ kiểm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khôi đầu thổ diện vốn có nghĩa là đầu mặt dính tro bụi. Trong thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho người tu hành sau khi ngộ đạo, vì nguyện độ sinh, nên sống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Giả
《起者》
Người chấp chặt ngã kiến, cho rằng chính mình là người có thể khởi động nghiệp tội phúc ở đời sau, cho nên gọi là Khởi giả. Một trong 16 loại thần ngã trong ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. [X. luận Đại trí độ Q.35; Đại thừa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Hà
《灰河》
I. Khôi Hà. Sông tro, ví dụ phiền não. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 43, thì Khôi chỉ cho 3 thứ giác xấu ác là: Dục giác, khuể giác, hại giác; Hà chỉ cho 3 thứ ái là: Dục ái,sắc ái,vô sắc ái. Những phiền não này ngăn che …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hành
《起行》
Những hạnh được phát khởi bằng 3 nghiệp thân, miệng, ý. Do tâm bồ đề mà phát khởi các hạnh nghiệp như thân thì lễ bái cung kính, miệng thì xưng niệm danh hiệu và tán thán Phật, ý thì quán xét nhớ nghĩ. Nếu phát khởi 3 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hành Nhất Tâm
《起行一心》
Khi tu khởi hạnh, tâm niệm phải chuyên nhất, không khởi vọng tưởng, nghĩa là không khởi tâm hư vọng điên đảo để phân biệt tướng trạng của các pháp. (xt. Nhất Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hiển Cánh
《起顯竟》
Cũng gọi Khởi hiển chung. Tiếng dùng của tông Nhật liên Nhật bản. Chỉ cho Khởi nhân, Hiển thuyết và Chung liễu của pháp môn Bản hóa trong kinh Pháp hoa. Tức là pháp môn Bản hóa trong kinh Pháp hoa khởi nhân (bắt đầu) ở p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Khám
《起龕》
Đưa quan tài từ nhà đến nơi chôn cất. Nghi thức khởi khám, gọi là Khởi khám Phật sự; người điều khiển việc khởi khám, gọi là Khởi khám sư. Theo điều Vong tăng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, vào ngày cử hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Quán Sinh Tín
《起觀生信》
Một lòng quán tưởng cảnh giới Tịnh độ trang nghiêm đẹp đẽ, từ đó phát sinh tín tâm. Pháp này được nói trong luận Tịnh độ của ngài Thế thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Sa
《灰沙》
Tro cát. Đốt thân ngũ uẩn thành tro. Hàng Nhị thừa (Thanh văn, Duyên giác) sau khi đoạn trừ hết sạch phiền não, dùng lửa Tam muội tự đốt sắc thân(Khôi sa), tâm trí dứt bặt, nhập vào cảnh giới Niết bàn vắng lặng, gọi là K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Sơn Trụ Bộ
《灰山住部》
Cũng gọi Kê dận bộ, Quật cư bộ. Tên Bộ phái, 1 trong 20 bộ phái Tiểu thừa. Sau đức Phật nhập diệt khoảng 200 năm, Khôi sơn trụ bộ, Nhất thuyết bộ và Thuyết xuất thế bộ đều từ Đại chúng bộ tách ra. Tông nghĩa của bộ này l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Sự Tâm
《起事心》
Những phiền não thô, mạnh, dấy lên ở Tứ trụ địa, có khả năng phát khởi nghiệp sự, cho nên gọi là Khởi sự tâm. Một trong 3 tâm phàm phu. Tâm này hay làm chướng ngại hóa thân Phật. Bồ tát tu tập chiết phục kết sử thì có th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển