Khoan Nhân

《寬因》 kuān yīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Nhân Minh. Nhân rộng. Tức phạm vi Nhân (lí do) của pháp Năng Lập rộng hơn phạm vi Nhân của pháp Sở Lập, là 1 trong những Tự nhân (lí do không đúng) của Nhân Minh. Trong 3 phần (chi) Nhân Minh, thì Tông (mệnh đề) là pháp Sở Lập, Nhân và Dụ là pháp Năng Lập. Theo qui định về 3 phần của Nhân Minh, đã là Nhân chính xác thì giữa phạm vi của pháp Năng Lập và phạm vi của pháp Sở Lập có một sự quan hệ nhất định; nghĩa là phạm vi của pháp Năng Lập phải bằng hoặc hẹp hơn phạm vi của pháp Sở Lập. Trái lại, nếu pháp Năng Lập rộng hơn (Khoan Nhân) pháp Sở Lập thì trong phạm vi của Nhân Đồng Phẩm không những chỉ có Tông Đồng Phẩm mà còn có cả Tông Dị Phẩm khiến cho pháp Năng Lập chuyển theo Tông Dị Phẩm mà phá hoại tướng thứ 3 của Nhân là Dị Phẩm Biến Vô Tính(tuyệt đối không có Dị Phẩm). Như vậy thì Nhân đề ra là Tự nhân(Nhân sai lầm) không thể biện chứng cho Tông. [X. Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại đề)].