Khổ Ngôn

《苦言》 kǔ yán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Lời nói ân cần, tha thiết khuyên răn, dạy bảo người khác. Phẩm Tín Giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng), nói: Lời nói thiết tha như thế, ngươi nên làm theo. Lại dùng lời dịu hiền như khuyên dạy con ta.