Khởi Đan

《起單》 qǐ dān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Trừu đơn, Tạm hạ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Rời khỏi chỗ ngồi thiền của mình; từ ý ấy, Khởi đơn cũng có nghĩa là vị Thiền tăng lìa chùa ra đi. Sau lễ giải hạ(kết thúc 3 tháng An Cư), Thiền tăng khởi đơn đến Thiền Viện khác. Ngoài ra, hoặc vì mình hạnh kiểm không tốt, hoặc vì vị thầy không đủ tư cách để mình nương dựa, nên khởi đơn đi nơi khác. Đời sau, có người hiểu lầm Khởi đơn là xin phép đi nghỉ. Trong Tùng Lâm, khi có việc cần xin tạm nghỉ để ra khỏi chùa, không quá 15 ngày, thì gọi là Thỉnh Giả(xin tạm nghỉ), còn nếu hơn 15 ngày thì gọi là Khởi đơn. Trong trường hợp này, khi trở về, phải làm lại nghi thức quải đáp, mới được phép ở. [X. điều Nguyệt phần tu tri trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q. 7.; môn Tùng quĩ trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].