Khổ Luân

《苦輪》 kǔ lún

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Quả khổ Sinh Tử trôi lăn không dừng, quay vòng như bánh xe, nên gọi là Khổ Luân (bánh xe khổ). Kinh Thắng thiên vương Bát Nhã quyển 1, dùng từ ngữ Khổ Luân bất tức(bánh xe khổ quay vòng không dừng) để ví dụ Chúng SinhTham Ái mà bị trôi lăn mãi trong 6 đường. [X. kinh Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Q.thượng; kinh Phật Di Giáo; kinh Đại Bát Niết Bàn Q.hạ (bản 3 quyển)].