Khổ Trí

《苦智》 kǔ zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Du#kha-jĩàna. Trí vô lậu chứng được sau khi dứt trừ Mê Hoặc nhờ quán xét 4 hành tướng khổ, không, vô thường, Vô Ngã. Một trong 10 trí. Luận Phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) ghi: Nếu suy tư quán xét 5 Thủ Uẩn là phi thường, khổ, không, phi ngã thì sẽ phát sinh trí vô lậu. Luận Đại tì Bà Sa quyển 106 (Đại 27, 548 trung), nói: Duyên theo Khổ Thánh Đế, 4 hành tướng chuyển nên gọi là Khổ Trí. Cũng tức là Hành Giả khi vào giai vị Kiến Đạo, dùng trí Thế Tục duyên theo cảnh Khổ Đế, đến Sát Na thứ 2 thì trí cùng sinh với pháp trí, gọi là Khổ Trí. [X. luận Câu xá Q. 26.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 2.].